vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai Tuyên án 15/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thúy V, địa chỉ: Thôn Khắc K, xã Phú N, huyện Bù Gia M, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trọng H, sinh năm 1968, địa chỉ: Văn phòng giao dịch – Văn phòng Luật sư Quốc V, thôn Tân H, xã Bù N, huyện Phú R, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Thị Thúy V - lê Văn K Tr/c HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST- DSĐ, ngày 15 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thúy V, địa chỉ: Thôn Khắc K, xã Phú N, huyện Bù Gia M, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trọng H, sinh năm 1968, địa chỉ: Văn phòng giao dịch – Văn phòng Luật sư Quốc V, thôn Tân H, xã Bù N, huyện Phú R, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Lê Văn K và bà Nguyễn Thị T, cùng địa chỉ: thôn Mook Đ, xã Ia D, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Căn cứ nội dung Giấy vay tiền đề ngày 07/01/2020, ông Lê Văn K và bà Nguyễn Thị Tcông nhận có nợ bà Phan Thị Thúy V số tiền nợ gốc là 1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng).

- Về phƣơng án trả nợ: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Phan Thị Thúy V là ông Lê Trọng H và bị đơn ông Lê Văn K, bà Nguyễn Thị T thỏa thuận như sau:

Vào ngày 15/8/2023, ông Lê Văn K, bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phan Thị Thúy V các khoản sau:

- Nợ gốc: 1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng);

- Nợ lãi chậm trả tính kể từ ngày 16/01/2020 cho đến ngày 07/6/2023 (40 tháng 23 ngày) là 460.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng);

Tổng cộng là 1.860.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm sáu mươi triệu đồng).

- Về án phí: Hòa giải thành được giảm 50% tiền án phí = 33.900.000đ (Ba mươi ba triệu chín trăm nghìn đồng).

Ông Lê Văn K và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 33.900.000đ (Ba mươi ba triệu chín trăm nghìn đồng) để sung vào Ngân sách Nhà nước.

Bà Phan Thị Thúy V không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho bà V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015989 ngày 11 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú R, tỉnh Bình Phước.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ