- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Minh T - Nguyễn Thị L "Vay Tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ H TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-DS | Đạ H, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ H, TỈNH LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lập
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Dũng
Ông Phạm Chẩn
Căn cứ vào các Điều 212; 213; 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2023 và hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34a/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào kết quả thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa sơ thẩm.
Căn cứ vào đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Về thủ tục tố tụng:
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án xác định tư cách tham gia tố tụng của những người tham gia tố tụng như trong Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2023/QĐXXST-DS ngày 24/7/2023; Thông báo về việc xác định tư cách tham gia tố tụng số 30/TB-TA ngày 14/8/2023. Tuy nhiên, tại phiên tòa sơ thẩm các bên đương sự xác định nghĩa vụ nợ trong vụ án này là bà Nguyễn Thị L, còn ông Trương Truyền có liên quan trong vụ án nhưng không có nghĩa vụ liên đới trả nợ cùng bà L trong vụ án này.
Tại phiên Tòa sơ thẩm các bên đương sự thống nhất cùng đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các đương sự vắng mặt của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; việc vắng mặt của những người liên quan không ảnh hưởng gì đến sự thỏa thuận của các đương sự. Trong trường hợp các bên có tranh chấp với người thứ 3 thì sẽ được xem xét bằng một vụ án độc lập.
Về nội dung:
- Tại phiên tòa sơ thẩm các bên nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T và người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Đặng Thanh S đã thống nhất toàn bộ về việc giải quyết vụ án, cụ thể:
+ Về nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn bà Nguyễn Thị L đồng ý có trách nhiệm trả nợ cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Kim T, ông Nguyễn Châu Hà số tiền là 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) là khoản tiền vay/mượn theo giấy “Giấy mượn tiền” ghi ngày 11/7/2022.
+ Về thời gian trả nợ, thời gian có quyền yêu cầu thi hành án: Thời gian bị đơn có nghĩa vụ trả nợ là 03 (ba) tháng kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định (ngày 22/8/2023).
Quá thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định nếu bị đơn bà Nguyễn Thị L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T hoặc ông Nguyễn Châu Hà có quyền làm đơn yêu cầu thì hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu luật pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định của pháp luật.
+ Về nghĩa vụ trả nợ hoàn trả tài sản cầm cố/thế chấp: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh T đồng ý có trách nhiệm trả lại cho bị đơn bà Nguyễn Thị L 01 (một) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ cấp GCN: 00192.QSDĐ/240/QĐ-UB do UBND huyện Đạ H cấp ngày 26/12/1998 sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đương sự thỏa thuận bị đơn bà Nguyễn Thị L phải chịu toàn bộ án phí trong vụ án theo quy định của pháp luật.
- Các vấn đề khác:
+ “Giấy mượn tiền” ghi ngày 11/7/2022 giữa bà Nguyễn Thị L và ông/bà Nguyễn Châu Hà, bà Nguyễn Thị Kim T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định (ngày 22/8/2023).
+ Việc cầm cố/ thế chấp 01 (một) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ cấp GCN: 00192.QSDĐ/240/QĐ-UB do UBND huyện Đạ H cấp ngày 26/12/1998 giữa bà Nguyễn Thị L và ông/bà Nguyễn Châu Hà, bà Nguyễn Thị Kim T là vô hiệu nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1965; Nơi cư trú: Tiệm vàng Kim Hà, số 310, đường Lê Lợi, tổ dân phố 4, thị trấn Đạ M’ri, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1975.
Nơi cư trú: Thôn 1, xã Đoàn Kết, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Đặng Thanh S, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tòa nhà Gia Hội, số 42/5 Hồ Đắc Di, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo văn bản ủy quyền số 2084, quyển số 01/2023TP/CC- SCC/HĐGD ngày 22 tháng 5 năm 2023 tại Văn phòng công Chứng Nguyễn Thanh Hải – Địa chỉ: TDP 4, thị trấn Mađaguôi, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Nguyễn Châu Hà, sinh năm 1960; Nơi cư trú: Tiệm vàng Kim Hà, số 310, đường Lê Lợi, tổ dân phố 4, thị trấn Đạ M’ri, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của người liên quan: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1965; Nơi cư trú: Tiệm vàng Kim Hà, số 310, đường Lê Lợi, tổ dân phố 4, thị trấn Đạ M’ri, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
Theo văn bản ủy quyền số 54/2023, quyển số 01/2022 + 01/2023 - SCC/CK, ĐC ngày 23 tháng 5 năm 2023 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đạ M’ri, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
3.2. Ông Trương Truyền, sinh năm 1957.
Nơi cư trú: Thôn 1, xã Đoàn Kết, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn bà Nguyễn Thị L đồng ý có trách nhiệm trả nợ cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Kim T, ông Nguyễn Châu Hà số tiền là 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) là khoản tiền vay/mượn theo giấy “Giấy mượn tiền” ghi ngày 11/7/2022.
+ Về thời gian trả nợ, thời gian có quyền yêu cầu thi hành án: Thời gian bị đơn có nghĩa vụ trả nợ là 03 (ba) tháng kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định (ngày 22/8/2023).
Quá thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định nếu bị đơn bà Nguyễn Thị L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T hoặc ông Nguyễn Châu Hà có quyền làm đơn yêu cầu thì hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định của pháp luật.
+ Về nghĩa vụ trả nợ hoàn trả tài sản cầm cố/thế chấp: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh T đồng ý có trách nhiệm trả lại cho bị đơn bà Nguyễn Thị L 01 (một) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ cấp GCN: 00192.QSDĐ/240/QĐ-UB do UBND huyện Đạ H cấp ngày 26/12/1998 sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Các vấn đề khác:
+ “Giấy mượn tiền” ghi ngày 11/7/2022 giữa bà Nguyễn Thị L và ông/bà Nguyễn Châu Hà, bà Nguyễn Thị Kim T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định (ngày 22/8/2023).
+ Việc cầm cố/ thế chấp 01 (một) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ cấp GCN: 00192.QSDĐ/240/QĐ-UB do UBND huyện Đạ H cấp ngày 26/12/1998 giữa bà Nguyễn Thị L và ông/bà Nguyễn Châu Hà, bà Nguyễn Thị Kim T là vô hiệu nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị L thỏa thuận chịu toàn bộ án phí trong vụ án theo quy định của pháp luật là 42.300.000đ (bốn mươi hai triệu, ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0011153 ngày 26/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng nên còn phải nộp là 42.00.000đ (bốn mươi hai triệu đồng). Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.000.000đ (hai mươi một triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0011123 ngày 15/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKS tỉnh Lâm Đồng (01); - VKSND huyện Đạ H (02); - Chi cục THADS huyện Đạ H (02); - Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân; - Các đương sự (07); - Lưu: Hồ sơ vụ án; Án văn (03); | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Lập |