vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn BĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Ngọc T với bà Nguyễn Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSBĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 314/2022/TLST –DS ngày 30 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn BĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Trần Hồng H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn BĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Trần Hồng H thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Ngọc T số tiền nợ vay và nợ hụi là 835.960.000 đồng (Tám trăm ba mươi năm triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng). Trong đó, vốn gốc là 743.000.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi ba triệu đồng), tiền lãi là 92.960.000 đồng (Chín mươi hai triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng)

Chị Trần Hồng H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Ngọc T số tiền 835.960.000 đồng (Tám trăm ba mươi năm triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng) vào ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (Ngày 28/02/2023).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Chị Trần Hồng H phải chịu số tiền là 9.269.800 đồng (Chín triệu hai trăm sáu mươi chín nghìn tám trăm đồng).

Bà Nguyễn Ngọc T phải chịu số tiền là 9.269.800 đồng (Chín triệu hai trăm sáu mươi chín nghìn tám trăm đồng) nhưng bà T Tộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ