vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 21/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: số B đường L, phường T, quận B, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST- DSHà Tĩnh, ngày 21 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 2, 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: số B đường L, phường T, quận B, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Mạnh H – Trưởng phòng khách hàng Hộ sản xuất và cá nhân Ngân hàng N chi nhánh tỉnh N(Theo văn bản ủy quyền v/v tham gia tố tụng dân sự và thi hành án dân sự ngày 08/6/2023).

Bị đơn: Anh Đinh Phú H1, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số D, ngõ H, đường L, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 28/9/2021, ông Đinh Phú H1 ký hợp đồng vay vốn tại Ngân hàng N chi nhánh tỉnh N theo Hợp đồng thấu chi số 202104973 với số tiền là 100.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng kể từ ngày 28/9/2021, mục đích vay tiêu dùng qua hình thức thấu chi trên tài khoản thanh toán, lãi suất 7,65%/năm áp dụng đến ngày 31/12/2021, sau thời điểm này áp dụng lãi suất cho vay 8,5%/năm.

Quá trình thực hiện hợp đồng ông Đinh Phú H1 chưa trả tiền gốc, lãi và vi phạm nghĩa vụ trả nợ của hợp đồng. Số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 31/5/2023 là 110.399.905 đồng, trong đó: nợ gốc 100.000.000 đồng, nợ lãi 10.399.905 đồng.

Ông Đinh Phú H1 có nghĩa vụ trả số nợ theo hợp đồng thấu chi nêu trên tính đến ngày 31/5/2023 là 110.399.905 đồng, trong đó: nợ gốc 100.000.000 đồng, nợ lãi 10.399.905 đồng và tiếp tục chịu lãi suất trong hạn, lãi quá hạn và các chi phí phát sinh theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng thấu chi nêu trên kể từ ngày 01/6/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Về án phí: Ông Đinh Phú H1 phải chịu 2.750.000 đồng (Hai triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng N 2.750. 000 đồng (Hai triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001266 ngày 25/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ