- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-DS | Thường Tín, ngày 18 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 348, 351, 355, 470 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào khoản 1, Điều 13; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 79/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (VPBank) Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H Người đại diện theo pháp luật: Ông N - Chức danh: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông P - Chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ Pháp lý (Văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/07/2020). Người đại diện tham gia tố tụng: Bà L, Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP V. (Văn bản ủy quyền số 3193/2021/UQ-LCC-PUNKHCNMB ngày 10/11/2021).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1964
Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1972 Cùng trú tại: Đội 9, xã T, huyện T, Thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1994 và chị Lê Thị L, sinh năm 1996 Cùng trú tại: Đội 9, xã T, huyện T, Thành phố Hà Nội.
II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Ông Nguyễn Văn L và vợ là bà Nguyễn Thị Thanh T, xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V tổng số tiền 417.405.047 đồng (Bốn trăm mười bảy triệu, bốn trăm linh năm nghìn, không trăm bốn mươi bảy đồng) bao gồm 254.677.134 đồng nợ gốc; 162.727.913 đồng nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng số 7421945 ký ngày 26/05/2016, tính đến ngày 10/4/2023.
- Kể từ ngày 11/4/2023, ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Thanh T còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo lãi suất nợ quá hạn theo Hợp đồng tín dụng 7421945 ký ngày 26/05/2016 đối với số tiền nợ gốc chưa trả cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2. Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Thanh T đồng ý trả toàn bộ số tiền là 417.405.047 đồng (Bốn trăm mười bảy triệu, bốn trăm linh năm nghìn, không trăm bốn mươi bảy đồng) và tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán tính từ ngày 11/4/2023 đến khi thanh toán hết khoản nợ (lãi suất tính theo Hợp đồng tín dụng số 7421945 ký ngày 26/05/2016) cho Ngân hàng TMCP V. Lộ trình thanh toán cụ thể như sau:
- Ngày 30/4/2023, ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Thanh T sẽ trả Ngân hàng TMCP V số tiền 50.000.000 đồng.
- Ngày 30/5/2023, ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Thanh T sẽ trả Ngân hàng TMCP V số tiền 50.000.000 đồng.
- Chậm nhất hết ngày 30/6/2023, ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Thanh T sẽ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V.
- Trường hợp ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Thanh T vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 158A; tờ bản đồ số 12; tại địa chỉ: Đội 9, xã Tự Nhiên, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 117304 do UBND huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội cấp ngày 10/02/2010, Hợp đồng thế chấp số công chứng 1529/2016 quyển số 02-2016 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 19/05/2016 tại Văn phòng Công chứng Kinh Đô - Thành phố Hà Nội, để thu hồi nợ.
- Trường hợp sau khi phát mại toàn bộ tài sản thế chấp mà vẫn không thanh toán được hết nợ thì ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Thanh T phải có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán nốt khoản nợ.
3. Về án phí:
- Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Thanh T phải nộp số tiền 10.348.000 đồng (Mười triệu, ba trăm bốn mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.391.000 đồng tại biên lai thu số AA/2020/23167 ngày 20/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín - Thành phố Hà Nội.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội. - VKSND thành phố Hà Nội. - VKSND huuyện Thường Tín. - Chi cục THA huyện Thường Tín. - Đương sự. - Lưu. | Phạm Trung Hòa |