vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An Tuyên án 27/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần S. Địa chỉ: 266-268 đường N, phường V, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:08/2023/QĐST-DSThạnh Hóa, ngày 27 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 175/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần S.

Địa chỉ: 266-268 đường N, phường V, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức danh: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh T1 - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Long An. (Quyết định ủy quyền số 3161/2021/QĐ-PL ngày 27/12/2021 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần S).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Đặng Thị Mỹ N - Chức vụ: Chuyên viên kinh doanh thẻ - Chi nhánh Long An (Giấy ủy quyền số 33B/2022/GUQ-CNLA ngày 30/5/2022 của Giám đốc Chi nhánh Long An-Ngân hàng thương mại cổ phần S).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T2, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị Thanh T2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền vay là 22.255.295 đồng và tiền lãi tính đến ngày 17/02/2023 là 15.912.600 đồng, tổng cộng số tiền nợ gốc và nợ lãi là 38.167.895 đồng (ba mươi tám triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm chín mươi lăm đồng).

Thời gian và phương thức trả nợ như sau: Trả vào ngày 17 tháng 08 năm 2023.

Từ ngày 18/02/2023 về sau đến khi bà Nguyễn Thị Thanh T2 trả hết số tiền nợ 38.167.895 đồng thì hàng tháng bà T2 còn phải chịu khoản tiền lãi tính trên số tiền nợ gốc là 22.255.295 đồng với mức lãi suất 3,9%/tháng mà các bên đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng bà Nguyễn Thị Thanh T2 ký ngày 28/12/2020 và Ngân hàng thương mại cổ phần S-Chi nhánh Long An phê duyệt ngày 31/12/2020.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Thanh T2 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 954.000 đồng (chín trăm năm mươi bốn nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước.

Ngân hàng thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 764.000 đồng (bảy trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011169 ngày 01/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ