vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai Tuyên án 21/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh G L Địa chỉ: 01 A P V Đ, thành phố P K, tỉnh G L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh Gia Lai-Lê Thị Xuân X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P T
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSP Th, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG S

Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 21/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh G L

Địa chỉ: 01 A P V Đ, thành phố P K, tỉnh G L

Người đại diện theo pháp luật: Bà Đặng Thị Kim S, chứcvụ: giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị L; chức vụ: cán bộ quản lý rủi ro Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh G L

Địa chỉ: 01 A P V Đ, thành phố P K, tỉnh G L (Quyết định ủy quyền lập ngày 29/3/2023).

- Bị đơn: Chị Lê Thị Xuân X, sinh năm 1998; trú tại: Thôn P T A2, xã I S, huyện P T, tỉnh G L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số nợ: Chị Lê Thị Xuân X nợ Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh G L số tiền 17.154.880 đồng (Mười bảy triệu, một trăm năm mươi tư ngàn, tám trăm tám mươi đồng).

2.2. Các bên thỏa thuận: Bà Lê Thị Xuân X trả cho Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh G L số tiền 17.154.880 đồng vào 07 đợt, cụ thể:

Đợt 1: Ngày 30/6/2023, trả 1.000.000 đồng.

Đợt 2: Ngày 30/7//2023, trả 2.900.000 đồng.

Đợt 3: Ngày 30/8/2023, trả 2.900.000 đồng.

Đợt 4: Ngày 30/9/2023, trả 2.900.000 đồng.

Đợt 5: Ngày 30/10//2023, trả 2.900.000 đồng.

Đợt 6: Ngày 30/11/2023, trả 2.900.000 đồng.

Đợt 7: Ngày 30/12/2023, trả 1.654.880 đồng.

Trường hợp bà Lê Thị Xuân X vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh G L có quyền yêu cầu thi hành án tất cả các khoản nợ còn lại mà không cần đợi đến kỳ trả nợ tiếp theo.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3 Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị Xuân X tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 428.872 đồng (Bốn trăm hai mươi tám nghìn, tám trăm bảy mươi hai đồng).

Hoàn trả lại cho Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển tỉnh G L số tiền tạm ứng án phí 428.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0008121 ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P T, tỉnh G L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ