vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 08/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á; địa chỉ: Số 130 Phan Đăng Lưu, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc D – Giám đốc phòng giao dịch G; địa chỉ: Kiot 18 Chợ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đông Á- Nguyễn Thị Huệ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G- TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSG, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30/8/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2023/TLST- DS ngày 20/7/2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á; địa chỉ: Số 130 Phan Đăng Lưu, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc D – Giám đốc phòng giao dịch G; địa chỉ: Kiot 18 Chợ trung tâm thị trấn G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn Q, xã P, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Đình Tr, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn Q, xã P, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Người đại diện theo ủy quyền của ông Tr là bà Nguyễn Thị H

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả ngân hàng Đông Á số tiền gồm: gốc 12.780.000đ, lãi đến ngày 30/8/2023 như sau: Lãi trong hạn: 1.170.000đ, lãi quá hạn 9.299.714đ. Tổng gốc và lãi là: 23.249.714đ.

Lộ trình trả nợ như sau:

- Ngày 30/9/2023, bà H trả ngân hàng Đông Á số tiền 07 triệu đồng;

- Ngày 30/10/2023, bà H trả ngân hàng Đông Á số tiền 07 triệu đồng;

- Ngày 30/11/2023, bà H trả ngân hàng Đông Á số tiền 07 triệu đồng;

- Ngày 30/12/2023, bà H trả ngân hàng Đông Á số tiền 2.349.174 đồng;

Kể từ ngày 31/8/2023, bà H phải tiếp tục trả lãi nợ quá hạn cho Ngân hàng Đông Á theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên số nợ gốc thực tế cho đến khi thi hành án xong.

Trường hợp bà H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Vũ Đình Tr có nghĩa vụ trả nợ thay.

Nếu bà Nguyễn Thị H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình trả nợ nêu trên mà vi phạm một trong bất kỳ phân kỳ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự thi hành quyết định này.

Án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 1.162.485đ án phí DSST. Tuy nhiên, bà H có đơn trình bày hoàn cảnh, có sự xác nhận của địa phương nên miễn án phí cho bà Nguyễn Thị H.

Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á số tiền tạm ứng án phí là 555.000đ theo biên lai thu số 0007222 ngày 20/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ