vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 09/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Ngân hàng TMCP P; Địa chỉ trụ sở: 25Bis Nguyễn Thị M, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh do ông Phạm Quốc T – Tổng giám đốc, đại diện theo pháp luật. Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng: bà Phạm Thị Bích H, ông Phạm Ninh H, ông Nguyễn Văn H1– Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP P (Theo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng p khởi kiện đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------------
Số: 08/2023/QĐST- DS
Đông Anh, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 238/2022/TLST - DS ngµy 12 th¸ng 12 n¨m 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyªn ®¬n: Ngân hàng TMCP P; Địa chỉ trụ sở: 25Bis Nguyễn Thị M, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh do ông Phạm Quốc T – Tổng giám đốc, đại diện theo pháp luật.

Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng: bà Phạm Thị Bích H, ông Phạm Ninh H, ông Nguyễn Văn H1– Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP P (Theo giấy ủy quyền số 619 ngày 05/10/2022)

2. Bị đơn: Ông Lê Anh Đ, sinh năm 1986 và bà Vũ Thị L, sinh năm 1994. Trú tại: Thôn L, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội

.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về số tiền vay nợ: Vợ chồng Ông Lê Anh Đ và bà Vũ Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP P số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 28/9/2022 tổng cộng là: 3.301.293.685đ, (Trong đó: Nợ gốc là: 3.150.000.000 đồng; Nợ lãi là: 147.746.692 đồng; lãi quá hạn: 3.546.993 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 21758 ngày 01/10/2021.

* Phương thức trả nợ như sau: Vợ chồng ông Lê Anh Đ và bà Vũ Thị L phải trả ngay toàn bộ gốc lãi cho Ngân hàng. Ông Đ, bà L phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng trên dư nợ gốc kể từ ngày 29/9/2022 theo lãi suất của Hợp đồng tín dụng số 21758 ngày 01/10/2021 cho đến khi trả hết nợ.

* Trong trường hợp ông Đ, bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu thi hành án phát mại tài sản thế chấp là tàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa số 81, tờ bản đồ số 108 tại thôn Lương Quy, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, Hà Nội đã được đăng ký chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 30/9/2021 đứng tên ông Đ, bà L.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Tổng số tiền án phí là 98.025.873đ đồng. Do các bên thỏa thuận được nên chỉ phải chịu ½ = 49.012.936 đồng. Ông Đ, bà L tự nguyện chịu cả toàn bộ số tiền án phí. Ngân hàng TMCP P được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 49.012.000 đồng theo biên lai thu số AA/2020/0047327 ngày 06/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ