vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L sinh năm 1980 Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số X, PĐ, NTL, Thành phố Hà Nội Nơi ở hiện tại: SXX, VN M, TM, NTL, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Đỗ Thị N sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn B, xã G, huyện Q, tỉnh Thái Bình Người được bị đơn ủy quyền tham gia tố tụng: Chị Nguyễn Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Quyết định công nhận thoả thuận giữa chị Vũ Thị L và chị Đỗ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSQuỳnh Phụ, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L sinh năm 1980 Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số X, PĐ, NTL, Thành phố Hà Nội Nơi ở hiện tại: SXX, VN M, TM, NTL, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị N sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn B, xã G, huyện Q, tỉnh Thái Bình Người được bị đơn ủy quyền tham gia tố tụng: Chị Nguyễn Thị H sinh năm 1978 Hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã G, huyện Q, tỉnh Thái Bình Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Lê Phan A – Luật sư Công ty Luật TNHH ABC – Thuộc đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội Địa chỉ: TDH, Cầu Giấy, Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1.Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Đỗ Thị N có trách nhiệm trả cho chị Vũ Thị L số tiền gốc 318.000.000 đồng, tiền lãi 172.000.000 đồng (làm tròn). Tổng cộng 490.000.000 đồng (Bốn trăm chín mươi triệu đồng). Thời hạn trả nợ:

- Ngày 15/10/2023 trả nợ số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

- Ngày 15/11/2023 trả nợ số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

- Ngày 15/12/2023 trả nợ số tiền 290.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi triệu đồng). Nếu chị Đỗ Thị N không thanh toán cho chị Vũ Thị theo đúng thời hạn đã cam kết nêu trên thì chị Nhàn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán kể từ ngày kế tiếp theo của thời hạn trên theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. 2.2.Về án phí: Chị Đỗ Thị N phải chịu 12.250.000 đồng (Mười hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Chị Vũ Thị L được trả lại số tiền 12.887.000 đồng (Mười hai triệu tám trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004978 ngày 17/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ