vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 07/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Số 66/14B, phường X, quận S, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐCNSTT T - K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSBình Thủy, ngày 07 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Số 66/14B, phường X, quận S, thành phố Cần Thơ.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hồng D, sinh năm: 1979

Địa chỉ: Số 132, phường W, quận U, Tp. Cần Thơ.

(Giấy ủy quyền số công chứng: 373, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/02/2023)

* Bị đơn: Ông Trần Quốc K, sinh năm: 1982

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1950

Cùng địa chỉ: Số 22/7A, phường C, quận Y, thành phố Cần Thơ.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc M, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Số 22/7A, phường C, quận Y, thành phố Cần Thơ.

(Giấy ủy quyền số công chứng: 601, quyển số: 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/6/2022).

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Huỳnh Chí R – Công ty luật H Cần Thơ thuộc Đoàn luật sư thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ: Số 333, khu vực 6, phường N, quận U, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Trần Quốc K và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc T tổng số tiền 1.430.000.000 đồng (một tỷ bốn trăm ba mươi triệu đồng).

Bị đơn ông Trần Quốc K và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả lãi tiếp theo kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành cho đến khi thanh toán xong số tiền 1.430.000.000 đồng theo quy định của pháp luật.

Nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc T cùng với bị đơn ông Trần Quốc K và bà Nguyễn Thị T sẽ hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 2275, quyển số 01/2021/TP/CC-SCC-/HĐGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021 tại Văn phòng công chứng F giữa ông Nguyễn Ngọc T với ông Trần Quốc K và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 2276, quyển số 01/2021/TP/CC-SCC-/HĐGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Hoài J giữa ông Nguyễn Ngọc T với bà Nguyễn Thị T khi ông Trần Quốc K và bà Nguyễn Thị T trả đủ tiền cho ông Nguyễn Ngọc T.

Về chi phí đo đạc định giá: Nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc T tự nguyện nộp khoản tiền chi phí đo đạc định giá với số tiền 6.609.000 đồng và ông Nguyễn Ngọc T đã nộp xong.

Về án phí:

Bị đơn ông Trần Quốc K và bà Nguyễn Thị T phải nộp 27.450.000 đồng (hai mươi bảy triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc T được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002508 ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ