vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Lê Văn T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ 1, ấp S, xã N, thị xã C, tỉnh Bình Phước với bị đơn ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp 3, xã M, thị xã C, tỉnh Bình Phước và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trần Kim…

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn T1 chuộc lại thửa đất thửa đất số 116, tờ bản đồ số 13 có diện tích 223.0m2. Tọa lạc ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước và tài sản gắn liền trên đất. Đất được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp giấy chứng nhận cấp cho Lê Vă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "CNTT T-T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Lê Văn T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ 1, ấp S, xã N, thị xã C, tỉnh Bình Phước với bị đơn ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp 3, xã M, thị xã C, tỉnh Bình Phước và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trần Kim…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSChơn Thành, ngày 29 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2022/TLST- DS ngày 13 tháng 7 năm 2023 về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Lê Văn T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ 1, ấp S, xã N, thị xã C, tỉnh Bình Phước với bị đơn ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp 3, xã M, thị xã C, tỉnh Bình Phước và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trần Kim C1, sinh năm 1994; Địa chỉ: ấp 5, xã N, thị xã C, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T1 chuộc lại thửa đất thửa đất số 116, tờ bản đồ số 13 có diện tích 223.0m2. Tọa lạc ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước và tài sản gắn liền trên đất. Đất được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp giấy chứng nhận cấp cho Lê Văn T vào ngày 07/7/2021. Theo giấy chứng nhận số DC 823629, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CS 05575 và tài sản gắn liền trên đất với giá là 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng).

Ông Nguyễn Văn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho ông Lê Văn T số 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) vào ngày 20/10/2023. Hết thời hạn trên ông T1 không thanh toán cho ông T số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng). Ông T1 có nghĩa vụ giao lại toàn bộ đất số 116, tờ bản đồ số 13 có diện tích 223.0m2. Tọa lạc ấp 3, xã M, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước và tài sản gắn liền trên đất. Đất được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp giấy chứng nhận cấp cho Lê Văn T vào ngày 07/7/2021. Theo giấy chứng nhận số: DC823629, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CS 05575 và tài sản gắn liền trên đất cho ông Thành.

- Về án phí dân sự: Ông Lê Văn T nhận chịu là 2.800.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Thành đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011889 ngày 12/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ