- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 08/2023/QĐST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 286/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Tạ Thanh T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;
- Bị đơn: 1. Lê Kim N, sinh năm 1964.
2. Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1966.
Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lê Kim N, bà Trần Thị Ngọc H đồng ý tiếp tục chuyển nhượng cho ông Tạ Thanh T thửa đất số 888, tờ bản đồ số 45, diện tích đo đạc thực tế là 3.561m2 thể hiện qua các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 1 theo sơ đồ đo đạc ngày 24/3/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Châu Thành.
- Ông Tạ Thanh T được quyền sử dụng đất thửa số 888, tờ bản đồ số 45, diện tích đo đạc thực tế là 3.561m2 thể hiện qua các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 1 theo sơ đồ đo đạc ngày 24/3/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Châu Thành.
Ông Tạ Thanh T được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa BB 856990, Số vào sổ cấp giấy GCN: CH00356 ngày cấp 28/9/2010 đối với thửa đất số 888, tờ bản đồ số 45, diện tích 3.704m2, mục đích sử dụng chuyên trồng lúa nước do ông Lê Kim N, bà Trần Thị Ngọc H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để cấp lại cho ông Tạ Thanh T theo quy định của pháp luật.
(Kèm theo là trích do hiện trạng đất tranh chấp ngày 24/3/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Châu Thành).
- Về án phí: Ông Tạ Thanh T đồng ý chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí ông Tùng đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0015414 ngày 14/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được trừ vào án phí ông Tùng phải chịu (ông Tùng đã nộp xong án phí).
- Về chi phí tố tụng khác: Ông Tạ Thanh T đồng ý chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chổ và chi phí định giá tài sản là 5.448.000 đồng (trong đó chi phí đo đạc là 4.848.000 đồng; chi phí định giá tài sản là 600.000 đồng). Ông Tạ Thanh T đã nộp và chi xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án (Nhân). | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nhân |