vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 28/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H. Người đại diện hợp pháp: Ông Lý Minh T – Chủ tịch công ty kiêm giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án giữa Công ty H và bà Lê Thị Ánh H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 08/2023/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ô Môn, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2023/TLST-DS, ngày 07 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H.

Người đại diện hợp pháp: Ông Lý Minh T – Chủ tịch công ty kiêm giám đốc.

Địa chỉ: Số Y đường Đ, phường C, quận M, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Lê Thị Ánh H1, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Khu vực B, phường C, quận M, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn bà Lê Thị Ánh H1 có nghĩa vụ trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H (có đại diện là ông Lý Minh T) số tiền 1.088.639.000 đồng (Một tỷ, không trăm tám mươi tám triệu, sáu trăm ba mươi chín nghìn đồng). Về thời gian trả cụ thể như sau:

Trong năm 2023 (Dương lịch), bà H1 trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), chia thành 03 lần: Lần 1: Ngày 30/6/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); Lần 2: Ngày 29/9/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); Lần 3: Ngày 29/12/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Từ năm 2024 (Dương lịch) trở về sau cho đến khi trả dứt nợ, mỗi năm bà H1 trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng), chia thành 03 lần trả, mỗi lần trả số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng): Tháng 4 trả số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), tháng 8 trả số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và tháng 12 trả số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

Việc giao nhận tiền được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

- Nguyên đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H (có đại diện là ông Lý Minh T) thống nhất ý kiến với sự thỏa thuận trên của bị đơn bà Lê Thị Ánh H1. Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn chịu lãi suất chậm trả trong giai đoạn thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Thị Ánh H1 tự nguyện nộp số tiền 22.330.000 đồng (Hai mươi hai triệu, ba trăm ba mươi nghìn đồng).

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên H (có đại diện là ông Lý Minh T) được nhận lại số tiền 22.330.000 đồng (Hai mươi hai triệu, ba trăm ba mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003812 ngày 06/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ