vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 19/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Vừ Thị C, sinh năm 1996 Địa chỉ: Bản H, xã C, huyện N, tỉnh Lai Châu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST - DSYên Châu, ngày 19 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự và Điều 463, Điều 466, 468 Bộ luật Dân sự ;

Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2,7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2023/TLST- DS ngày 12/4/2023 về việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Vừ Thị C, sinh năm 1996

Địa chỉ: Bản H, xã C, huyện N, tỉnh Lai Châu.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Lý A M - Sinh năm 1992

Địa chỉ: Bản H, xã C, huyện N, tỉnh Lai Châu. Có mặt

- Bị đơn: Chị Hờ Thị T, sinh năm 1999

Trú tại: Bản Ô, xã M, huyện Y, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Vừ Thị C và chị Hờ Thị T thống nhất chị T còn nợ chị Các số tiền mua mĩ phẩm là: 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng). Chị Hờ Thị T nhất trí trả toàn bộ số nợ trên cho chị Các.

Thống nhất phương thức thanh toán như sau: Phương thức thanh toán chia ra làm 04 lần. Thời hạn thanh toán: Đợt 1: Ngày 09/7/2023 thanh toán 10.000.000đ. Đợt 2: Ngày 09/8/2023 thanh toán 10.000.000đ. Đợt 3: Ngày 09/9/2023 thanh toán 10.000.000đ. Đợt 4: Ngày 09/10/2023 thanh toán 10.000.000đ.

Trường hợp chị Hờ Thị T không trả nợ đúng hạn sẽ phải chịu lãi suất chậm trả tiền theo quy định của pháp luật.

- Về án phí : Chị Hờ Thị T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng được miễn theo quy định của pháp luật.

Chị Vừ Thị C được trả lại số tiền 1.275.000đ (Một triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0003315 ngày 12/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ