vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 24/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Tăng Phước H, sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp C, xã ĐA, huyện Trc, tỉnh Trà Vinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSTrà Cú, ngày 24 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:21/2023/TLST-DS, ngày 22 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Tăng Phước H, sinh năm 1980

Địa chỉ: ấp C, xã ĐA, huyện Trc, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn B, sinh năm 1951

Bà Lâm Thị T, sinh năm 1952

Cùng địa chỉ: ấp BT, xã ĐA, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà Lâm Thị T là ông Huỳnh Văn B, sinh năm 1951, địa chỉ: ấp BT, xã ĐA, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh)

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Nguyên đơn ông Tăng Phước H và bị đơn ông Huỳnh Văn B (đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của đồng bị đơn bà Lâm Thị T) thống nhất số tiền thức ăn nuôi heo mà gia đình ông B còn nợ và đồng ý trả cho ông Tăng Phước H là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.

- Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 5.000.000 đồng, nguyên đơn và bị đơn mỗi bên phải chịu ½ là 2.500.000 đồng, tuy nhiên ông B và bà T là người cao tuổi nên được miễn án phí. Căn cứ biên lai thu tiền số 0012803 ngày 22/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú thì ông Tăng Phước H đã nộp tạm ứng án phí 5.570.000 đồng, do đó ông H được nhận lại 3.070.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ