- Tranh chấp gì? án dân sự — "công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐST-DS | Đoan Hùng, ngày 16 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST-DS, ngày 27 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1972, bà Hoàng Thị L, sinh năm 1973 (Vợ ông T)
Địa chỉ: Khu 05, xã Y, huyện Đ, tỉnh P
- Bị đơn: Ông Hà Minh H, sinh năm 1974, bà Trần Thị Đ, sinh năm 1976 (Vợ ông H)
Địa chỉ: Khu L, xã H, huyện Đ, tỉnh P
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trả nợ: Vợ chồng ông Hà Minh H, bà Trần Thị Đ trả cho vợ chồng ông Nguyễn Quốc T, bà Hoàng Thị L số tiền nợ mua cám cò là 244.031.000đ (Hai trăm bốn mươi bốn triệu không trăm ba mươi mốt nghìn đồng).
Kể từ ngày ban hành quyết định này (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Vợ chồng ông Nguyễn Quốc T, bà Hoàng Thị L và vợ chồng ông Hà Minh H, bà Trần Thị Đ mỗi bên nộp số tiền là 3.050.000đ (Ba triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).
Số tiền vợ chồng ông Nguyễn Quốc T, bà Hoàng Thị L phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.350.000đ (Sáu triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số: AA/2020/0004457, ngày 27/6/2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Vợ chồng ông Nguyễn Quốc T, bà Hoàng Thị L được trả lại 3.300.000đ (Ba triệu ba trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Vũ Thường |