vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "thỏa thuận"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!BÙ!GIA!MẬP!
!!!!!!!!!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
——————————!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 114/2022/TLST-DS ngày 17/10/2022, về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”

XÉT!THẤY:!

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

1.!Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trương!Quang!P, sinh năm 1978 và bà Lê!Thị!H, sinh

năm 1978; Địa chỉ: ấp T, thị trấn T, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phí Ngọc M, sinh năm

1989; Địa chỉ: khu phố 1, phường T, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước

* Bị đơn: Ông Lê!Văn!K, sinh năm 1962 và bà Phan!Thị!T, sinh năm 1965

Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

!

2.!Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:!

2.1. Về số tiền nợ: Ông Lê Văn K, bà Phan Thị T đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trương Quang P, bà Lê Thị H số tiền mua phân bón còn nợ là 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng).

2.2. Về thời hạn trả: Ông K, bà T đồng ý có nghĩa vụ trả cho ông P, bà H số tiền 70.000.000 đồng khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (của vụ án này) có hiệu lực pháp luật.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000 đồng ông K, bà T đồng ý có nghĩa vụ liên đới nộp.

Trả lại ông P, bà H số tiền tạm ứng án phí 1.750.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006314 ngày 17/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự H. Bù Gia Mập (do ông Phí Ngọc Minh nộp).!

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !!!!!!!!!!4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- TAND, VKSND tỉnh Bình Phước;

- VKSND huyện Bù Gia Mập;

- Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập;

- Đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Trần!Thị!Hải!Ly!

Cỡ chữ