vanban.org

Quyết định 08/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 02 năm 2023 cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng và kéo dài, vợ chồng đã sống ly thân nhau. Nay cả hai cùng thống nhất thoả thuận thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T đều xác đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H- Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 02 năm 2023 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:08/2023/QĐCNTTLHPhổ Yên, ngày 10 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ vào các Điều 32,33,34,35 và Điều 36 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Trần Thị H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ dân phố YT, phường TP, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị H.

Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 02 năm 2023 về sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Trần Thị H, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Tổ dân phố YT, phường TP, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Tổ dân phố YT, phường TP, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do hoà giải viên chuyển sang Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 02 năm 2023 cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng và kéo dài, vợ chồng đã sống ly thân nhau. Nay cả hai cùng thống nhất thoả thuận thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 01/12/2009 và Nguyễn Gia V, sinh ngày 15/4/2013.

Chị H, anh T thống nhất thoả thuận: Giao cho chị Trần Thị H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là: Nguyễn Gia V, sinh ngày 15/4/2013. Giao cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là: Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 01/12/2009. Chị H, anh T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh T thống nhất thoả thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai, nên không đặt ra việc giải quyết.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

1.4. Về tài sản chung: Chị H, anh T thống nhất tự thoả không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.5. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Chị H, anh T đều xác định, trong quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, các khoản cho vay chung không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ