- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Á Châu- Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa ngày 11 tháng 5 năm 2023 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN Số: 08/2023/QĐCNHGT-DS | Quận Lê Chân, ngày 29 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Thương mại cổ phần A.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện về tranh chấp Hợp đồng tín dụng ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Ngân hàng Thương mại cổ phần A;
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 5 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần A; địa chỉ: Số 442 K, phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo Ủy quyền: Bà Đào Thị L- Nhân viên Xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần A (theo giấy Ủy quyền số 933/UQ-CNTL .23 ngày 05/04/2023).
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Đình T; nơi cư trú: Số 7 M, phường A, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng;
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hào giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa ngày 11 tháng 5 năm 2023 cụ thể như sau:
1.1. Về khoản nợ: Tính đến ngày 11/5/2023 anh Nguyễn Đình T còn nợ lãi Ngân hàng TMCP A tổng số tiền là: 30.857.637đ (Ba mươi triệu, tám trăm lăm mươi bảy nghìn, sáu trăm ba mươi bảy nghìn đồng) gồm nợ gốc: 20.566.710đ (Hai mươi triệu, lăm trăm sáu mươi sáu nghìn, bảy trăm mười đồng); lãi quá hạn: 10.290.927đ (Mười triệu, hai trăm chín mươi nghìn, chín trăm hai mươi bảy đồng) theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số 7920262000370 ngày 04/9/2020.
1.2. Về thanh toán: Hai bên thống nhất đến ngày 30/5/2023 anh Nguyễn Đình T sẽ thanh toán toàn bộ số tiền 30.857.637 đ(Ba mươi triệu, tám trăm lăm mươi bảy nghìn, sáu trăm ba mươi bảy nghìn đồng) còn nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần A bao gồm nợ gốc: 20.566.710 đ(Hai mươi triệu, lăm trăm sáu mươi sáu nghìn, bảy trăm mười đồng) và nợ lãi quá hạn: 10.290.927 đ (Mười triệu, hai trăm chín mươi nghìn, chín trăm hai mươi bảy đồng) cùng toàn bộ số tiền nợ lãi phát sinh kể từ ngày 11/5/2023 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số nợ theo thỏa thuận giữa hai bên theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số 7920262000370 ngày 04/9/2020 và bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng nội địa của Ngân hàng Thương mại cổ phần A.
Anh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với khoản nợ gốc kể từ sau ngày hòa giải (11 tháng 5 năm 2023) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ theo mức lãi suất thỏa thuận giữa các bên theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số 7920262000370 ngày 04/9/2020 và bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng nội địa của Ngân hàng Thương mại cổ phần A đã ký kết.
Trường hợp anh T vi phạm cam kết trả nợ thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Về quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND; - Cơ quan THADS; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐ: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG”; Ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (2) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định; (3) Ghi loại tranh chấp, VD: HNGĐ, DS, KDTM……………. (4) Ghi họ tên của Thẩm phán ký quyết định. (5) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải quyết. (7) (8) Ghi đầy đủ tên, năm sinh, nơi cư trú của các bên đương sự. (9) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hải Yến (10) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các bên về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc đã |