- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2023, cụ thể nh sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2023/QĐCNHGT-DS | Cát Hải, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP Đ và anh Nguyễn Vũ G;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 07 tháng 3 năm 2022 của Ngân hàng TMCP Đ;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Ng i khởi kiện: Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ liên hệ: Số 262 T, ph ng H, quận L, thành phố Hải Phòng; ng i đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn D – Tr ởng Phòng phát triển kinh doanh.
Ng i bị kiện: Anh Nguyễn Vũ G, sinh năm 1985; nơi c trú: Tổ dân phố L, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập đ ợc theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2023, cụ thể nh sau:
1.1. Về số tiền nợ gốc và lãi:
Ngân hàng th ơng mại cổ phần Đ và anh Nguyễn Vũ G thống nhất ngày 20/10/2014 các bên có thiết lập Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ớc nhận nợ, theo đó anh G có vay Ngân hàng th ơng mại cổ phần Đ số tiền là 70.000.000 đồng, th i hạn vay là 36 tháng, ph ơng pháp tính lãi vay tại mỗi kỳ thanh toán theo quy định của Ngân hàng th ơng mại cổ phần Đ.
Tính đến ngày 14/02/2023, anh G còn nợ Ngân hàng th ơng mại cổ phần Đ tổng số tiền là: 94.897.273 (Chín mươi tư triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn hai trăm bảy mươi ba) đồng, (trong đó số tiền nợ gốc là 45.746.486 đồng, số tiền lãi trong hạn là 8.513.514 đồng, số tiền lãi quá hạn là 40.637.273 đồng).
Ngân hàng th ơng mại cổ phần Đ và anh Nguyễn Vũ G thống nhất thỏa thuận anh G phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng th ơng mại cổ phần Đ toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi nêu trên theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ớc nhận nợ ngày 20/10/2014.
1.2. Th i gian và ph ơng thức thanh toán:
Ngân hàng th ơng mại cổ phần Đ và anh Nguyễn Vũ G thống nhất anh G sẽ trả cho Ngân hàng số tiền mỗi tháng là 2.000.000 (hai triệu) đồng vào ngày 20 hàng tháng, th i gian bắt đầu là ngày 20/02/2023, số tiền trả hàng tháng sẽ đ ợc trừ tr ớc vào số tiền nợ gốc. Th i hạn cuối để anh G thanh toán hết số tiền nợ gốc và lãi phát sinh là ngày 20/02/2027.
Tr ng hợp, anh G không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nh thỏa thuận thì anh G phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn nợ cho đến khi thanh toán hết số tiền còn nợ theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ớc nhận nợ.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đ ợc thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND huyện Cát Hải; - Chi cục THADS huyện Cát Hải; - L u: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Lưu Văn Năm |