- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Huỳnh Thị Thanh T: Tuyên bố ông Nguyễn Hoài B, sinh năm 1965, nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích số 05 N, phường M, thành phố Z, tỉnh X là đã chết.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-VDS V/v: Yêu cầu Tuyên bố một người là đã chết | Vũng Tàu, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Lương
- Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Ngọc Thủy, Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu tham gia phiên họp:
Bà Đặng Thị Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2022, tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST-VDS ngày 12 tháng 01 năm 2022. Về việc yêu cầu: Tuyên bố một người là đã chết. Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 07/2022/QĐST-VDS ngày 19 tháng 7 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thị Thanh T, sinh năm
1966.
Địa chỉ cư trú: 38/6/1 A, phường C, thành phố Z, tỉnh X. Có mặt.
Yêu cầu tuyên bố: Ông Nguyễn Hoài B, sinh năm 1965. Nơi ĐKHKTT (nơi cư trú cuối cùng): 05 N, phường M, thành phố Z, tỉnh X là đã chết.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Quang H,sinh năm 1994
Địa chỉ cư trú: 38/6/1 A, phường C, thành phố Z, tỉnh X. Vắng mặt , có đơn
đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Trong đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đề ngày 12/1/2022, bản tự khai ngày 05/03/2022, cũng như tại phiên họp sơ thẩm, người yêu cầu bà Huỳnh Thị Thanh T trình bày:
Bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Nguyễn Hoài B là vợ chồng có đăng ký
kết hôn tại UBND phường 7, đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo ngày 02/04/1990. Trong quá trình chung sống giữa bà Thủy và ông Bắc có một con chung tên là Nguyễn Quang H, sinh năm 1994.
Từ ngày 16 tháng 12 năm 2004, ông Nguyễn Hoài B bỏ nhà đi không rõ tung tích và mất liên lạc cho đến nay. Bà T đã thông báo đến địa phương, công an phường M, thành phố Z đã xóa khẩu ông B trong hộ khẩu của gia đình do ông B không có mặt tại địa phương kể từ ngày 16/12/2004.
Ngày 25/09/2018 Tòa án nhân dân Thành phố Z đã ra Quyết định số 12/2018/QĐDS-ST tuyên bố ông Nguyễn Hoài B mất tích. Từ đó đến nay, bà T đã dùng nhiều biện pháp tìm kiếm, thực hiện việc đăng thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết trên báo, đài nhưng vẫn không có tin tức gì của ông B.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Quang H đồng ý với yêu cầu của bà Huỳnh Thị Thanh T là yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Hoài B là đã chết.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Tòa án và giải quyết việc dân sự như sau:
- Về tố tụng: Kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến nay Thẩm phán, Thư ký phiên họp được phân công thụ lý giải quyết đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 363, 365, 367, 369 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Về nội dung: Căn cứ Điều 369, 370 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự 2015, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Z đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Z chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị Thanh T. Tuyên bố ông Nguyễn Hoài B, sinh năm 1965, nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích số 05 N, phường M, thành phố Z, tỉnh X là đã chết.
Lệ phí: Bà Huỳnh Thị Thanh T phải chịu lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Z nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Ngày 12 tháng 1 năm 2022, bà Huỳnh Thị Thanh T có đơn yêu cầu gửi tới Tòa án nhân dân thành phố Z yêu cầu giải quyết tuyên bố một người là đã chết đối với ông Nguyễn Hoài B. Theo đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo thì bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Nguyễn Hoài B là vợ chồng. Do đó, căn cứ vào Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 391 Bộ luật tố tụng dân sự thì bà Huỳnh Thị Thanh T là người có quyền, lợi ích liên quan nên có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Hoài B là đã chết.
Ông Nguyễn Hoài B có đăng ký hộ khẩu thường trú và có nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích là số 05 N, phường M, thành phố Z, tỉnh X. Nên Tòa án nhân dân thành phố Z thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
. Về pháp luật nội dung:
. Xét yêu cầu của bà Huỳnh Thị Thanh T thấy rằng:
Tại phiên họp, người yêu cầu là bà Huỳnh Thị Thanh T vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối với ông Nguyễn Hoài B. Căn cứ vào Quyết định số 12/2018/QĐDS-ST ngày 25/09/2018 Tòa án nhân dân Thành phố Z tuyên bố ông Nguyễn Hoài B mất tích.
Sau khi thụ lý giải quyết yêu cầu tuyên bố một người là đã chết của bà Huỳnh Thị Thanh T , ngày 07/03/2022 Tòa án đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 01/2022/QĐ-TA và đã thực hiện thủ tục thông báo tìm kiếm ông B theo quy định tại Điều 392 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là đăng phát thông tin trên các cơ quan báo, đài. Cụ thể: Đài tiếng nói Việt Nam tại Hà Nội và tại Thành phố Hồ Chí Minh (các ngày 08, 09,10/03/2022); Báo Công lý (3 số báo liên tiếp các ngày 11, 15 và 18/03/2022).
Tuy nhiên kết thúc thời hạn thông báo tìm kiếm không có tin tức gì của ông B.
Do đó, yêu cầu của bà Huỳnh Thị Thanh T tuyên bố một người là đã chết đối với ông Nguyễn Hoài B là có căn cứ phù hợp với điểm a khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự 2015 nên được chấp nhận.
Căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự, thời điểm ông B chết được xác định là ngày 11/10/2021.
Theo quy định tại Điều 72 của Bộ luật Dân sự: Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Z, tỉnh X là phù hợp nên có căn cứ chấp nhận;
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thị Thanh T phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 143, 149, 370, 371, 372, 385, 391, 392 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 71, Điều 72 Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Huỳnh Thị Thanh T: Tuyên bố ông Nguyễn Hoài B, sinh năm 1965, nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích số 05 N, phường M, thành phố Z, tỉnh X là đã chết. Thời điểm ông Nguyễn Hoài B chết được xác định là ngày 11/10/2021.
2. Về quan hệ nhân thân, tài sản của người đã chết được giải quyết theo quy định tại Điều 72 Bộ luật dân sự 2015.
3. Đương sự có quyền liên hệ với Ủy ban nhân dân phường M, thành phố Z, tỉnh X để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
4.Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thị Thanh T phải chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ trong 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí bà T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001644 ngày 12/01/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Z, tỉnh X.
5.Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra Quyết định; Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc niêm yết Quyết định. Viện kiểm sát nhân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - VKSND Tp. Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp. Vũng Tàu; - UBND phường 1; - Đương sự; - Lưu HS. 2 3 | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Lương |