vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-VDS — Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND huyện Bắc Tân Uyên;

Các đương sự; CC.THA DS huyện Bắc Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Yêu cầu phân chia tài sản để thi hành án"
  • Tòa quyết gì? VKSND huyện Bắc Tân Uyên;
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-VDSBắc Tân Uyên, ngày 15 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 17/2021/TLST-VDS ngày 13/7/2021 về việc: “Yêu cầu xác định phần tài sản của người phải thi hành án trong khối tài sản chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trương T.L, sinh năm 1982; địa chỉ: Ấp A, xã TL, huyện BTU, tỉnh BD.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn T.H, sinh năm 1967; địa chỉ: Khu phố A, thị trấn TT, huyện BTU, tỉnh BD; 2. Ông Ngô V.C, sinh năm 1966; địa chỉ: Khu phố A, thị trấn TT, huyện BTU, tỉnh BD; 3. Bà Ngô N.H.M, sinh năm 1988; địa chỉ: Khu phố A, thị trấn TT, huyện BTU, tỉnh BD; 4. Ông Ngô T.A, sinh năm 2002; địa chỉ: Khu phố A, thị trấn TT, huyện BTU, tỉnh BD; 5. Ông Phạm V.N, sinh năm 1977; địa chỉ: Số A, khu phố ÔĐ, phường TH, thị TU, tỉnh BD. 6. Bà Nguyễn T.D, sinh năm 1989; địa chỉ thường trú: Ấp TH, xã BĐ, huyện BS, tỉnh QN; địa chỉ tạm trú: Số A, khu phố ÔĐ, phường TH, thị TU, tỉnh BD. 7. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên; địa chỉ: Thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Xét thấy: Ngày 15/8/2022 người yêu cầu là bà Trương T.L, có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc: “Yêu cầu xác định phần tài sản của người phải thi hành án trong khối tài sản chung”. Việc rút yêu cầu của người yêu cầu là tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 17/2021/TLST-VDS ngày 13/7/2021 về việc: “Yêu cầu xác định phần tài sản của người phải thi hành án trong khối tài sản chung”. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: 2.1. Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Trương T.L. 2.2. Về lệ phí sơ thẩm: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Trương T.L đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0054792 ngày 29/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ