vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-LĐ — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/09/2022 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà M, sinh năm 1984 HKTT: số 51/7 đường 7, khu phố P , phường L, Quận L, TP. H Chỗ ở hiện nay: A2-1905 Chung cư T, số 39 đường C, Phường 4, Quận 8, TP. H Bị đơn: Văn phòng đại diện I tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở: Phòng 903, Lầu 9, số 72 -74 N, phường V, Quận B, TP. H. Người đại diện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-LĐQuận 3, ngày 09 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có : Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Huệ Chi Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Kiên Hiển

2. Bà Đặng Thị Ngọc Hằng

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 237/TLST-LĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà M, sinh năm 1984 HKTT: số 51/7 đường 7, khu phố P , phường L, Quận L, TP. H Chỗ ở hiện nay: A2-1905 Chung cư T, số 39 đường C, Phường 4, Quận 8, TP. H

- Bị đơn: Văn phòng đại diện I tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở: Phòng 903, Lầu 9, số 72 -74 N, phường V, Quận B, TP. H. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị Ngọc D và bà Võ Thị Thu T (theo Giấy ủy quyền ngày 30/12/2021) Địa chỉ liên lạc: Phòng 2801, Tòa nhà G, số 91 đường N, Phường 22, quận B, TP. H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chấm dứt Hợp đồng lao động số 2012/HDLD/Office-10 ngày 01/9/2012 được ký giữa Văn phòng đại diện I tại Thành phố Hồ Chí Minh với bà Nguyễn Thùy M kể từ ngày 01/01/2019 theo Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động số 11/LUP2018/QD ngày 17/12/2018 của Văn phòng đại diện I tại Thành phố Hồ Chí Minh. 2.2. Văn phòng đại diện I tại Thành phố Hồ Chí Minh đồng ý thanh toán cho bà Nguyễn Thùy M 10 tháng lương, tương đương số tiền là 175.649.373 đồng (đã khấu trừ 10% tiền thuế thu nhập cá nhân số tiền là 19.516.597 đồng). Việc thanh toán được thực hiện một lần vào ngày 16/9/2022. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.3. Về án phí: Án phí lao động sơ thẩm là 5.269.481 đồng, mỗi bên chịu ½ án phí nêu trên. Văn phòng đại diện I tại Thành phố Hồ Chí Minh phải chịu số tiền 2.634.741 đồng. Bà Nguyễn Thùy M phải chịu số tiền 2.634.741 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ