- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngan hang PG - Ho kinh doanh kinh doanh luong thuc Ut Chon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-KDTM | TL, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-KDTM ngày 04/9/2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành vể việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng P
Địa chỉ: Tầng X,Y,Z Tòa nhà H, số ABC TS, phường NTS, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Đ – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Thanh H – Chuyên viên xử lý nợ.
Địa chỉ: Số D, đường HB, phường TA, quận NK, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Đoàn Thị Bé C – Chủ hộ kinh doanh Kinh Doanh Lương Thực U C.
Địa chỉ: Ấp TP B, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Võ Văn U, sinh năm 1975
+ Ông Đoàn Văn P, sinh năm 1980
+ Bà Huỳnh Thị Hồng L, sinh năm 1984
+ Ông Đoàn Văn PH, sinh năm 1941
+ Ông Đoàn Văn T, sinh năm 1972
Địa chỉ: Ấp TP B, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Đoàn Thị Bé C và ông Võ Văn U có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng P số tiền 919.602.518 đồng (nợ gốc là 480.037.600 đồng, lãi trong hạn 288.526.525 đồng; lãi quá hạn 151.038.392 đồng) tính đến thời điểm ngày 22/8/2022.
Kể từ ngày 23/8/2022 ông U và bà C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà C và ông U phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Trường hợp bà C và ông U không thanh toán nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 273569 do UBND huyện Cờ Đỏ cấp ngày 10/3/2006 cho ông Đoàn Văn P và bà Huỳnh Thị Hồng L, chỉnh lý ngày 18/10/2016 diện tích đất 700m2 thửa 554, tờ bản đồ số 01, tọa lạc tại ấp TP B, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 273699 do UBND huyện Cờ Đỏ cấp ngày 10/3/2006, chỉnh lý ngày 18/10/2016, diện tích 3.023m2 thửa 359, tờ bản đồ số 01 tọa lạc tại ấp TP B, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ;
- Đình chỉ đối với yêu cầu khởi kiện của ngân hàng P đối với số tiền gốc 481.656.495 đồng do bà C và ông U thanh toán trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án và Ngân hàng rút yêu cầu đối với phần này.
- Về chi phí thẩm định tại chỗ, đo đạc: Ngân hàng P đã dự nộp và chi hết 12.000.000 đồng. Bà C và ông U tự nguyện chịu. bà C và ông U có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng P số tiền 12.000.000 đồng.
- Về án phí hòa giải thành: Các đương sự phải nộp 19.794.037 đồng. Bà C và ông U tự nguyện nộp. Ngân hàng P không phải nộp. Đại diện Ngân hàng P đã dự nộp 27.019.000 đồng tại biên lai thu tiền số 015836 ngày 03/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TL được hoàn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TL; - TAND TPCT; - THA huyện TL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Diễm |