vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Hoàng Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Hoàng Văn N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Hoàng Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 18 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 101/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn TC, xã QL, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn TC, xã QL, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách Xã hội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C, chức vụ: Giám đốc

phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hoàng Mai

Người được ủy quyền lại: Bà Hồ Thị X, chức vụ: cán bộ tín dụng phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hoàng Mai.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Hoàng Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Hoàng Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung gồm Hoàng Thị V, sinh ngày 11/12/2000; Hoàng Thị N, sinh ngày 14/3/2003; Hoàng Văn N, sinh ngày 14/9/2008 và Hoàng Văn K, sinh ngày 13/11/2012. Hai con Hoàng Thị V và Hoàng Thị N đã trên 18 tuổi trưởng thành các con ở với ai tùy các con quyết định. Giao con chung Hoàng Văn N cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Hoàng Văn K cho anh Hoàng Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡn., giáo dục. Chị Nguyễn Thị Cần và anh Hoàng Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau vì không ai yêu cầu.

Chị Nguyễn Thị C và anh Hoàng Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Hoàng Văn N tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Hoàng Văn N nợ Ngân hàng chính sách xã hội theo sổ vay vốn ngày 18/3/2019 số tiền gốc là 52.500.000đ. Chị Nguyễn Thị C, anh Hoàng Văn N và Ngân hàng chính sách xã hội thống nhất giao cho chị Nguyễn Thị C nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng chính sách xã hội số tiền gốc là 52.500.000đ và tiền lãi suất theo thỏa thuận trong sổ vay vốn ngân hàng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị C được miễn nộp tiền án phí do chị Nguyễn Thị C thuộc hộ cận nghèo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị C số tiền 4.232.000đ là tiền tạm ứng án phí chị Cần đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai theo biên lai thu số 0003350 ngày 12 tháng 11 năm 2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ