vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị D và anh Cầm Văn C. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND Tp. Sơn La; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Quàng Thị D và anh Cầm Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị D và anh Cầm Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 08/2022/QĐST-HNGĐ
Thành phố Sơn La, ngày 10 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2022/TLST–HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Quàng Thị D, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản H, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Cầm Văn C, sinh năm 1987. Địa chỉ: Bản H, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La; Hiện đang chấp hành án tại: Trại tạm giam Công an tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị D và anh Cầm Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Chị Quàng Thị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung Cầm Quang K, sinh ngày 07/01/2009 và Cầm Thị Huyền V, sinh ngày 13/4/2011 đến khi hai con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. b) Về cấp dưỡng: Anh Cầm Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Quàng Thị D không yêu cầu. c) Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về nợ chung: Không có. đ) Về tài sản riêng: Không có. e) Về án phí: Chị Quàng Thị D tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số AA/2021/0002242 ngày 20 tháng 10 năm 2022, quyển số 045 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Trả lại cho chị Quàng Thị D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ