- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-HNGĐ | Thạch An, ngày 21 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự - Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2022. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Thúy H- Sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Phùng Ngọc T- Sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022.
Áp dụng Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Triệu Thị Thúy H- Sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
Anh Phùng Ngọc T- Sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Thúy H và anh Phùng Ngọc Th xác định tình cảm vợ chồng không còn. Chị H Và anh T cùng nhất trí được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Triệu Thị Thúy H và anh Phùng Ngọc T có 01 con chung.
Cháu Phùng Duy Đ, sinh ngày 03/7/ 2017
Sau khi ly hôn anh Phùng Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), Triệu Thị Thúy H có tránh nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cùng anh Phùng Ngọc T mỗi tháng 1.000.000,đ (Một triệu đồng) đến khi con đủ (18 tuổi). Đóng góp theo tháng.
Sau khi ly hôn chị Triệu Thị Thúy H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con không ai được ngăn cản chị H thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Triệu Thị Thúy H và anh Phùng Ngọc T. Không có. Nên không đặt vấn đề xem xét.
- Về án phí: Chị Triệu Thị Thúy H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn là 75.000, đ ( Bảy mươi năm nghìn đồng ) Sung công quỹ Nhà nước.
Anh Phùng Ngọc T phải chịu nộp án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn là 75.000, đ ( Bảy mươi năm nghìn đồng) Sung công Quỹ Nhà nước.
Chị Triệu Thị Thúy H tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Sung công quỹ Nhà nước.
Ngoài ra chị Triệu Thị Thúy H còn phải chịu nộp án phí dân sự của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Sung công quỹ Nhà nước.
Xác nhận chị Triệu Thị Thúy H đã nộp 300.000, đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai số: 0000925 ngày 24/02/ 2022. Của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện; - UBND xã Vân Trình; - THAD sự; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nông Văn Cường |