vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Xuân V và bà Vi Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Xuân V và bà Vi Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa ông Hoàng Xuân V và bà Vi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Xuân V và bà Vi Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 08/2022/QĐST-HNGĐ
Phú Bình, ngày 18 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 206/2021/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Xuân V, sinh năm 1968

Địa chỉ: Thôn Q, xã Q, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Bà Vi Thị H, sinh năm 1984

Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: Số 2, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, TP. Hà Nội

Đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Tuyết H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Nam Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn

nhân gia đình; Điều 357, 463 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Xuân V và bà Vi Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Xuân V và bà Vi Thị H thuận tình ly hôn.

2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:

Ông Hoàng Xuân V và bà Vi Thị H thỏa thuận: Ông Hoàng Xuân V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Hoàng Thị Việt A, sinh ngày 06/06/2015 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Về quyền thăm nom con: Bà Vi Thị H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Hương có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

3. Về Tài sản chung: Các đương sự đều xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Ông Hoàng Xuân V, bà Vi Thị H và đại diện hợp pháp của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nhất trí thỏa thuận:

4.1. Về nghĩa vụ thanh toán khoản nợ cho ngân hàng đối với Ông Hoàng Xuân V: Ông V cho trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng số 8507LAV201804216 ngày 09/10/2018 cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việt Nam - Chi nhánh huyện Phú Bình Nam Thái Nguyên (tính đến tháng 1/2022) là 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).

Về thời hạn và phương thức thanh toán như sau:

+ Ngày 16/02/2022 ông V sẽ có trách nhiệm trả ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

+ Ngày 18/04/2022 ông V sẽ có trách nhiệm trả ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng.

4.2. Về nghĩa vụ thanh toán khoản nợ cho ngân hàng đối với bà Vi Thị H: Bà H cho trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng số 8507LAV201804216 ngày 09/10/2018 cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việt Nam - Chi nhánh huyện Phú Bình Nam Thái Nguyên (tính đến tháng 1/2022) là 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).

Về thời hạn và phương thức thanh toán như sau:

+ Ngày 05/05/2022 bà H sẽ có trách nhiệm trả ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có đơn yêu cầu thi hành án, ông Hoàng Xuân V và bà Vi Thị H không tự nguyện thi hành được khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS

5. Án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Hoàng Xuân V tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự có giá ngạch nô ̣p Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002597 ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Bà Vi Thị H nộp 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự có giá ngạch nô ̣p Ngân sách Nhà nước. Hoàn trả lại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002700 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ