- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lưu Thị Bích N yêu cầu ly hôn với ông Lưu Phước Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Bích N và anh Lưu Phước Q.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-HNGĐ | Khánh Vĩnh, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Bích N, sinh năm 1996
Địa chỉ: Khu phố 3, phường T, thành phố Đ, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Lưu Phước Q, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Bích N và anh Lưu Phước Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao con chung là cháu Lưu Ngọc Anh T, sinh ngày 19/3/2019 cho chị Lưu Thị Bích N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; Chị N không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản chung: Chị Lưu Thị Bích N và anh Lưu Phước Q xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về nợ chung: Chị Lưu Thị Bích N và anh Lưu Phước Q xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Chị Lưu Thị Bích N phải nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và đồng ý nộp thay anh Lưu Phước Q 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Chị Lưu Thị Bích N phải nộp tổng cộng 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0005807 ngày 07/01/2022 tại Chi cục Thi hành án huyện V.
Trả lại chị Lưu Thị Bích N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Chị N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện V; - Chi cục THA dân sự huyện V; - UBND xã K, huyện V; (GCNKH số 12/2018 ngày 27/9/2018) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Bùi Nguyên Châu |