- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Vũ Q và bà Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.
- Căn cứ chính? Điều 149 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-HNGĐ | Hải Dương, ngày 21 tháng 06 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phạm Vũ Q - sinh năm 1968. Địa chỉ: thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Hải Dương.
Bà Nguyễn Thị N - sinh năm 1975. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Hải Dương; Nơi cư trú hiện nay: Cộng hòa Síp.
Xét thấy: Người yêu cầu là ông Phạm Vũ Q và bà Nguyễn Thị N đều có đơn xin rút toàn bộ đơn xin ly hôn và đề nghị Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu xin ly hôn theo quy định của pháp luật.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366, khoản 3 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 149, khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết đơn yêu cầu.
- Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.000đ do ông Phạm Vũ Q đã nộp tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0004957 ngày 23/02/2022.
- Về quyền khởi kiện: Đương sự có quyền yêu cầu hoặc khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Hải Dương; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Mạc Minh Quang |