vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Việt S, Sinh năm 1982. Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, Sinh năm 1984. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH CAO BẰNG
Số: 08/2022/QĐST-HNGĐ
Hòa An, ngày 04 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 76/2021/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn và yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Việt S, Sinh năm 1982.

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, Sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: Xóm 2 BT, thị trấn NH, huyện HA, tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ủy ban nhân dân huyện HA, tỉnh Cao Bằng.

Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện HA, tỉnh Cao Bằng.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:

Luật sư NĐ;

Luật sư TNL.

Cùng địa chỉ: Văn phòng Luật sư NĐ thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Các bên đương sự cùng thống nhất: Thửa đất số 474, tờ bản đồ 01690 – 41, diện tích 103m2 sẽ tiếp tục để cho bà Hoàng Thị H đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý sử dụng. Bà H có nghĩa vụ chuyển giao cho con chung là Hoàng Minh A, sinh ngày 18/01/2009 quyền quản lý sử dụng thửa đất trên khi con chung đủ 23 tuổi. Chị H không có quyền chuyển nhượng, tặng cho thửa đất này cho đến khi con chung đủ 23 tuổi.

2.2. Về án phí: Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên án phí được giảm 50% (Năm mươi phần trăm). Nguyên đơn Hoàng Việt S phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0003535, ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, nay nguyên đơn được hoàn lại số tiền 225.000đ (Hai trăm hai mươi năm nghìn đồng). Bị đơn bà Hoàng Thị H phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ