vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà A yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỐNG NHẤT
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-DSThống Nhất, ngày 08 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN NHÂN DÂN HUYỆN THỐNG NHẤT Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 115/2022/TLST - VDS ngày 22 tháng 6 năm 2022 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị A, sinh năm 1949 Địa chỉ: Số 44/1E, ấp V, xã Gia K, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1987, địa chỉ: Số 111/4, ấp T, xã G, huyện T, tỉnh Đồng Nai (theo văn bản ủy quyền ngày 28/6/2022). Căn cứ vào Điều 48 và điểm c khoản 1 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 115/2022/TLST-VDS ngày 22 tháng 6 năm 2022 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu. Đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật. Về lệ phí: Bà Trần Thị A thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Điều 3. Người yêu cầu quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ