- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-DS | Quận 8, ngày 28 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa: Ông Bùi Thành Trung
Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Đỗ Trương Hồng Thảo
2/ Ông Lý Khải Thông
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST- KDTM ngày 03
tháng 11 năm 2020, về việc "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết
vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm
của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TH; Trụ sở: đường B, phường T, quận T, Thành
phố H.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Nguyễn Lê Kim K;
Chức vụ: Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Công B;
Chức vụ: Phó Tổng giám đốc; Địa chỉ: Số 156/359, đường T, Phường C, Quận
M, Thành phố H. (Văn bản ủy quyền số 05/2021/UQ-TH ngày 23/4/2021)
- Bị đơn: Công ty P; Trụ sở: đường Đ, Phường M, Quận T, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Cao Nguyễn Quốc N;
Chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty P còn nợ Công ty TH số tiền là 170.300.237 (một trăm bảy mươi
triệu ba trăm nghìn hai trăm ba mươi bảy) đồng.
Công ty P thanh toán số tiền này Công ty TH trong thời hạn 02 (hai)
tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hết hạn thanh toán cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án là Công ty P còn phải trả thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 8.515.012 (tám triệu năm trăm mười
lăm nghìn không trăm mười hai) đồng, Công ty P chịu toàn bộ.
Hoàn lại cho Công ty TH số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.274.786 (sáu
triệu hai trăm bảy mươi bốn nghìn bảy trăm tám mươi sáu) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0044464 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 8; - Chi cục THADS Quận 8; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Bùi Thành Trung |