vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 09/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1976. Nơi cư trú: Ấp Rạch C, xã Đại Ph, huyện CL, tỉnh TV. Bị đơn: 1. Bà Đặng Thị Nh, sinh năm 1980. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-DSCàng Long, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 26 và Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ đơn yêu cầu giải quyết sớm đề ngày 24/01/2022;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1976. Nơi cư trú: Ấp Rạch C, xã Đại Ph, huyện CL, tỉnh TV.

Bị đơn: 1. Bà Đặng Thị Nh, sinh năm 1980.

2. Ông Trần Quốc T, sinh năm 1979

Cùng nơi cư trú: Ấp Rạch C, xã Đại Ph, huyện CL, tỉnh TV.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền hụi phải trả: Ông Trần Quốc T và bà Đặng Thị Nh tự nguyện trả cho bà Phan Thị H số tiền 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng) của dây hụi tháng 3.000.000 đồng, khui ngày 09/11/2020dl, có 21 phần.

Bà Phan Thị H thống nhất nhận số tiền trên.

- Về thời gian trả: Bà Phan Thị H cùng với bà Đặng Thị Nh và ông Trần Quốc T tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục thi hành án Dân sự huyện Càng Long giải quyết theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.

- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị H tự nguyện nộp một phần tiền án phí là 600.000đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp là 1.200.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006606, ngày 06/01/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả lại bà Phan Thị H 600.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Ông Trần Quốc T và bà Đặng Thị Nh tự nguyện nộp một phần tiền án phí là 600.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ