- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "NĐ: Võ Thu H - BĐ: Lâm Thị C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 11/2020/TLST-DS ngày 22/7/2020, thụ lý bổ sung ngày 09/10/2020 và ngày 14/10/2020 về Tranh chấp thừa kế tài sản và yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-DS | Bến Tre, ngày 15 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy, ngày 05/3/2022, các nguyên đơn bà Võ Thu H, Võ Ngọc H1 xin rút toàn bộ hồ sơ khởi kiện tranh chấp thừa kế tài sản và yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tranh chấp hợp đồng đặt cọc với bị đơn bà Lâm Thị C, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập bà Võ Thuý H2 được Toà án nhân dân tỉnh Bến Tre thụ lý số 11/2020/TLST-DS ngày 22/7/2020 và thụ lý bổ sung ngày 14/10/2020. Ngày 10/3/2022, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Võ Thuý H2 xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập được Toà án nhân dân tỉnh Bến Tre thụ lý bổ sung ngày 09/10/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 11/2020/TLST-DS ngày 22/7/2020, thụ lý bổ sung ngày 09/10/2020 và ngày 14/10/2020 về Tranh chấp thừa kế tài sản và yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa:
- Nguyên đơn: 1. Bà Võ Thu H, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số nhà 41A1, khu phố 1, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. 2. Bà Võ Ngọc H1, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số nhà 45/7, đường P, Phường 9, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Lâm Thị C, sinh năm 1945; Địa chỉ: Số nhà 1B2, đường T, Phường S, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Huỳnh Văn B, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số nhà 55F, khu phố 1, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Văn bản ủy quyền ngày 29/7/2020).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Võ Trung H, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số nhà 1B2, khu phố B, Phường S, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 2. Bà Võ Tuyết H3, sinh năm 1968; 3. Bà Võ Kim H4, sinh năm 1978; 4. Ông Võ Hoàng H5, sinh năm 1977; Cùng địa chỉ: Số nhà 1B2, đường T, Phường S, thành phố B, tỉnh Bến Tre. 5. Bà Võ Thu H6, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số 2/64, Market Street, Condellpark NSW 2200, Australia. 6. Bà Võ Thúy H2, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số nhà 249A4, khu phố 3, phường P, thành phố B. 2. Về án phí: Bà Võ Thu H, Võ Ngọc H1, Võ Thuý H2 không phải chịu. Hoàn trả cho bà Võ Thu H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 5.800.000 (năm triệu tám trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0005043 ngày 21/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho bà Võ Ngọc H1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 (năm triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0003881 ngày 14/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho bà Võ Thuý H2 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0003877 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Huỳnh Ngọc Dũng |