vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Quảng Trị Tuyên án 30/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn C và bà Nguyễn Thị H; cùng địa chỉ: Thôn Nam H, xã Cam H, huyện L, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Ông Trần Đức T và bà Lê Thị L; cùng địa chỉ: Thôn Nam H, xã Cam H, huyện L, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Hoàng Văn C khởi kiện yêu cầu ông Trần Đức T trả lại 50m đất lấn chiếm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-DSĐông Hà, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Phương.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Vĩnh Huệ.

Bà Phan Thị Gái.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 50/2022/TLST- DS ngày 19 tháng 7 năm 2022

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn C và bà Nguyễn Thị H; cùng địa chỉ: Thôn Nam H, xã Cam H, huyện L, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Ông Trần Đức T và bà Lê Thị L; cùng địa chỉ: Thôn Nam H, xã Cam H, huyện L, tỉnh Quảng Trị.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Quảng Trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành C- Chức vụ: Trưởng Phòng tài nguyên và môi trường huyện L (Văn bản ủy quyền đề ngày 17/02/2022).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên thống nhất lấy điểm Cột sắt Quốc phòng trên phần đất nhà ông Hoàng Văn C và hàng tường rào do gia đình ông Trần Đức T xây dựng làm ranh giới hiện trạng sử dụng đất của 2 hộ gia đình ông Hoàng Văn C, bà Nguyễn Thị H và ông Trần Đức T, bà Lê Thị L. Vị trí, kích thước các cạnh được chỉnh lý theo Kết quả đo đạc hiện trạng khu đất đề ngày 09/02/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị- Chi nhánh huyện L.

Nguyên đơn và bị đơn có quyền và nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký điều chỉnh các Giấy CNQSDĐ số CL105049 được Ủy ban nhân dân huyện L cấp cho ông Trần Đức T, bà Lê Thị L ngày 07/5/2018 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 625269 Ủy ban nhân dân huyện L cấp cho ông Hoàng Văn C, bà Nguyễn Thị H ngày 30/12/2016 theo quy định pháp luật đất đai.

(Kèm theo Sơ đồ kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 09/02/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị- Chi nhánh huyện L).

2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ, định giá tài sản: Nguyên đơn ông Hoàng Văn C, bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Trần Đức T, bà Lê Thị L thỏa thuận mỗi bên chịu 4.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản. Ông T, bà L có nghĩa vụ hoàn trả số tiền 4.000.000 đồng cho ông C, bà H.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí: Ông Hoàng Văn C và bà Nguyễn Thị H thuận chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2014/0001972 ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ