vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ Tuyên án 24/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, TP.Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị T- Phạm Văn Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:08/2022/QĐST-DSVĩnh Thạnh, ngày 24 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:53/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, TP.Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Vàng: Ông Lê Thanh P, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, TP. Cần Thơ.

Bị đơn: Ông NguyễnVăn K, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, TP. Cần Thơ.

Ông Phạm Văn T, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, TP. Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng thời là người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị T

1. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm1965.

Địa chỉ: Ấp7, xã T, huyện C, TP. Cần Thơ.

2. Bà Lê Thị T, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, TP. Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Tú: Ông Lê Thanh P, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, TP. Cần Thơ.

3. Ông Nguyễn Văn K, sinh năm1972.

4. Ông Nguyễn Văn K1, sinh năm 1979.

5. Ông Nguyễn Văn K2, sinh năm 1981.

6. Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác định: Thời điểm mở thừa kế của cụ Nguyễn Văn T là ngày 03/01/2017 và của cụ Nguyễn Thị T1 là ngày 08/9/2021. Hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật của cụ T, cụ T1 gồm 06 người con chung là bà Nguyễn Thị N, bà Lê Thị T, ông Nguyễn Văn K, ông Nguyễn Văn K1, ông Nguyễn Văn K2, ông Nguyễn Thanh V. Di sản thừa kế của cụ T và cụ T1 để lại không di chúc là quyền sử dụng đất qua đo đạc thực tế có diện tích 4003.6m2 thuộc thửa đất số 314, tờ bản đồ số 04, loại đất ONT+LUC, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ do ông Nguyễn Văn T kê khai đăng ký đứng tên trên sổ Mục kê đất đai lập năm 1989-1990.

Hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật của cụ Nguyễn Văn T, cụ Nguyễn Thị T1 gồm bà Nguyễn Thị N, bà Lê Thị T, ông Nguyễn Văn K, ông Nguyễn Văn K1, ông Nguyễn Văn K2, ông Nguyễn Thanh V thống nhất phân chia tài sản cụ thể như sau:

Công nhận ông Nguyễn Thanh V được chia phần đất có diện tích 2337.4m2 thuộc thửa đất số 314, tờ bản đồ số 04, loại đất ONT+LUC, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ cùng tài sản trên đất là căn nhà có kết cấu đỡ mái bằng sắt vuông, khung cột bê tông cốt thép, vách tường xây, mái tole, nền gạch tàu, không trần, diện tích:6,8m x 14,8m = 100,64m2, tại vị trí ký hiệu (B) theo Bản trích đo địa chính số 41/TTKTTNMT ngày 28/6/2021.

Công nhận ông Nguyễn Văn K2 được chia phần đất có diện tích 936.7m2 thuộc thửa đất số 314, tờ bản đồ số 04, loại đất ONT+LUC, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ cùng tài sản trên đất là căn nhà có kết cấu đỡ mái khung gỗ tạp, khung cột gỗ tạp, vách tole, mái tole, nền gạch men, không trần, diện tích: 6,8m x 8,4m = 57,12m2, tại vị trí ký hiệu (C) theo Bản trích đo địa chính số 41/TTKTTNMT ngày 28/6/2021.

Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật của cụ Nguyễn Văn T, cụ Nguyễn Thị T1 gồm bà Nguyễn Thị N, bà Lê Thị T, ông Nguyễn Văn K, ông Nguyễn Văn K1, ông Nguyễn Văn K2, ông Nguyễn Thanh V đối với ông Phạm Văn Tr như sau: Công nhận ông Phạm Văn Tr được toàn quyền sử dụng diện tích đất 729.5m2 thuộc thửa đất số 314, tờ bản đồ số 04, loại đất ONT+LUC, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ cùng tài sản trên đất là 01 đường nước ngang 3m x dài 70m có đặt ống thoát nước kết cấu bằng xi măng cốt thép chiều dài ống thoát nước 05m, bán kính ống 50cm, tại vị trí ký hiệu (A) theo Bản trích đo địa chính số 41/TTKTTNMT ngày 28/6/2021.

Đối với các cây trồng và 03 mộ đá trên đất các đương sự xác định không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Nguyễn Văn V, ông Nguyễn Văn K2 và ông Phạm Văn Tr được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo diện tích được công nhận nhưng đối với việc cấp loại đất nào thì sẽ do cơ quan có thẩm quyền quyết định phù hợp với quy định về việc chuyển đổi đất và thực tế sử dụng đất. Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn V, ông Nguyễn Văn K2 và ông Phạm Văn Tr theo vị trí, kích thước, diện tích và các tài sản có trên đất căn cứ vào Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ, Biên bản định giá tài sản cùng ngày 29/4/2021 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ và Bản trích đo địa chính số 41/TTKTTNMT ngày 28/6/2021 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ(Đính kèm ).

Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T1 có người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng gồm bà Nguyễn Thị N, bà Lê Thị T, ông Nguyễn Văn K, ông Nguyễn Văn K1, ông Nguyễn Văn K2, ông Nguyễn Thanh V về việc tranh chấp quyền sử dụng đất tại thửa đất số 314, tờ bản đồ số 04, loại đất ONT+LUC, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện V, TP. Cần Thơ do rút yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh V tự nguyện chịu 8.000.000đồng. Công nhận ông Nguyễn Thanh V đã nộp xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh V phải nộp số tiền 4.705.000đồng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

Ông Nguyễn Văn K phải nộp số tiền 2.555.000đồng án phí nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 1.405.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006088 ngày 12/01/2022 nên ông Nguyễn Văn Kẻn còn phải nộp thêm số tiền 1.150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

Ông Phạm Văn Tr phải nộp số tiền 2.219.000đồng án phí nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 1.094.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006089, ngày 12/01/2022 nên ông Phạm Văn Tr còn phải nộp thêm số tiền 1.125.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

Trả lại cho hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật của bà Nguyễn Thị T1 gồm bà Nguyễn Thị N, bà Lê Thị T, ông Nguyễn Văn K, ông Nguyễn Văn K1, ông Nguyễn Văn K2, ông Nguyễn Thanh V số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 016704, ngày 17/03/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đối với phần đình chỉ của những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị T1 gồm bà Nguyễn Thị N, bà Lê Thị T, ông Nguyễn Văn K, ông Nguyễn Văn K1, ông Nguyễn Văn K2, ông Nguyễn Thanh V thì các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị phần quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ