- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-DS | Đoan Hùng, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2020/TLST-DS, ngày 25 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn Minh, sinh năm 1955
Địa chỉ: Khu Nam Đẩu, xã Vân Du, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Ông Vũ Mạnh Hoàn, sinh năm 1964
Địa chỉ: Khu Nam Đẩu, xã Vân Du, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quyền sử dụng đất:
- Ông Vũ Văn Minh giao cho ông Vũ Mạnh Hoàn sử dụng phần đất có diện tích 1497m2, có vị trí và số đo các cạnh theo chỉ giới: đoạn 13-14=7,95m, đoạn 14-15 = 15,02m, đoạn 15-16= 22,61m, đoạn 16-17 = 13,82m, đoạn 17-H = 13,45m, đoạn H-G = 25,33m, đoạn GF = 14,21m, đoạn F-E= 22,40m, đoạn E-D= 8,23m, đoạn D-I = 13,67m, đoạn I-13 = 13m và phần đất có diện tích 425m, có vị trí số đo các cạnh theo chỉ giới: đoạn I-7 = 37,02m, đoạn 7-6 = 9,19m, đoạn 6-5 = 1,98m, đoạn 5-4 = 5m, đoạn 4-B = 20m, đoạn B-C = 4,97m, đoạn C-D = 6,21m, đoạn D-I = 13,67m. Tổng trị giá 23.064.000đ (Hai mươi ba triệu không trăm sáu mươi tư nghìn đồng). Các phần đất trên thuộc thửa đất số 175, tờ bản đồ số 01, tại khu Nam Đẩu, xã Vân Du, huyện Đoan Hùng, đã được UBND huyện Đoan Hùng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 30/10/1996, mang tên ông Vũ Văn Minh (có sơ đồ kèm theo).
- Ông Vũ Văn M sử dụng phần đất còn lại có diện tích 3697m2, có vị trí và số đo các cạnh theo chỉ giới: đoạn 18-19 = 26,31m, đoạn 19-20 = 26,08m, đoạn 20-21 = 14,35m, đoạn 21-22 = 7,66m, đoạn 22-23 = 12,59m, đoạn 23-24 = 11,52m, đoạn 24-25 = 6,76m, đoạn 25-26 = 10,09m, đoạn 26-27 = 9,93m, đoạn 27-28 = 15,23m, đoạn 28-29 = 16,47m, đoạn 29-30 = 15,33m, đoạn 30-1 = 12,61m, đoạn 1-K = 22,33m, đoạn K-L = 19,31m, đoạn L-B = 24,16m, đoạn B-C = 4,97m, đoạn C-D = 6,21m, đoạn D-E = 8,23m, đoạn E-F = 22,40m, đoạn F-G = 14,21m, đoạn G-H = 25,33m, đoạn H-17 = 13,45m, đoạn 17-18 = 10,92m, trị giá 44.364.000đ (Bốn mươi bốn triệu ba trăm sáu mươi tư nghìn đồng), thuộc thửa đất số 175, tờ bản đồ số 01, tại khu N, xã V, huyện Đ, đã được UBND huyện Đoan Hùng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 30/10/1996, mang tên ông Vũ Văn M (có sơ đồ kèm theo).
Ông H và ông M sử dụng phần đất nào thì sở hữu tài sản trên phần đất đó. Ông H và ông M không phải thanh toán tiền chênh lệch tài sản cho nhau.
2. 2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông Vũ Mạnh H có nghĩa vụ trả cho ông Vũ Văn M 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
Kể từ ngày ban hành quyết định này (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Vũ Mạnh H phải nộp 576.000đ (Năm trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).
Miễn toàn bộ án phí cho ông Vũ Văn M, do ông M là người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Anh |