- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định CNTT giữa Ngân hàng Đông Á và ông Đoàn Lợi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST- DS | Phước Long, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.
Địa chỉ: 130 B, phường 3, quận P, thành phố Hồ chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T chức vụ: Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tấn N, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Ngân hàng TMCP A chi nhánh Thuận An, tỉnh Bình Dương (Theo Quyết định số 168/QĐ-DAB-HĐQT ngày 07/11/2017).
Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Trung H, chức vụ: Phó Giám đốc chi nhánh Ngân hàng TMCP A chi nhánh Thuận An, tỉnh Bình Dương (Theo giấy ủy quyền số 24/QĐ-TAN ngày 05/5/2022).
* Bị đơn: Ông L, sinh năm: 1959
Địa chỉ: Khu phố M phường N, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền 675.345.654 đồng (Sáu trăm bảy mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm năm mươi bốn đồng), trong đó: nợ gốc 129.423.403 đồng + tiền lãi và phí phát sinh tính đến hết ngày 20/11/2021 là 545.922.251 đồng.
- Khi quyết định có hiệu lực pháp luật mà ông L không trả hoặc không trả đủ số tiền trên cho Ngân hàng TMCP A; thì Ngân hàng TMCP A được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án và ông Lợi phải tiếp tục chịu số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 21/1182021 đối với khoản nợ gốc cho đến khi ông L thanh toán xong theo mức lãi suất, phí đã thỏa thuận trong Hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 10/8/2011.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch cho bị đơn ông L. Do ông L là người cao tuổi (đủ 60 tuổi) thuộc trường hợp tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí - lệ phí Tòa án.
Ngân hàng TMCP A không phải chịu số tiền án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền án phí là 15.506.913 đồng (Mười lăm triệu năm trăm lẻ sáu nghìn chín trăm mười ba đồng) mà Ngân hàng TMCP A đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008001 ngày 05/01/2022 tại Chi cục Thi hành án thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát thị xã P - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Tịnh |