- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-DS | Hương Thủy, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn M, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số đường Điện Biên P, Tổ 0, phường Trường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Ông Trương Hữu H, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số đường Võ Xuân L, Tổ , phường Thủy L, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị O, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số đường Điện Biên P, Tổ , phường Trường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. (Bà Trương Thị O đã ủy quyền cho ông Phạm Văn M tham gia tố tụng, văn bản ủy quyền ngày 29/11/2022).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Ông Trương Hữu H và bà Nguyễn Thị Tường V thừa nhận còn nợ của ông Phạm Văn M và bà Trương Thị Oanh số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
2.2. Về phương thức thanh toán: Ông Trương Hữu H và bà Nguyễn Thị Tường V có nghĩa vụ thanh toán cho ông Phạm Văn M và bà Trương Thị O số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Phạm Văn M và bà Trương Thị O, nếu ông Trương Hữu H và bà Nguyễn Thị Tường V chưa thanh toán hết số nợ trên thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm phải chịu là: 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). (100.000.000 đồng x 5% : 2 = 2.500.000 đồng). Ông Phạm Văn M và Trương Hữu H, bà Nguyễn Thị Tường V thỏa thuận: Ông Trương Hữu H và bà Nguyễn Thị Tường V chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Hương Thủy; - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Quý Vân 2 |