- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21/6/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2022/TLST- DS ngày 25/01/2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số đường , phường T, quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông T, Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông N, Giám đốc Ngân hàng N, Chi nhánh Quảng Bình; Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Tr, Phó giám đốc Ngân hàng N, Chi nhánh Quảng Bình; Địa chỉ chi nhánh: Sốđường, phường Đ, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Theo văn bản uỷ quyền số: 2965/QĐ ngày 27/12/2019 và văn bản uỷ quyền số: 948/QĐ ngày 10/12/2021.
- Bị đơn: Ông Đào Minh H, sinh năm 1974 và bà Hoàng Thị M, sinh năm 1976; Đều trú tại: Thôn H, xã B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình,
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số: 99/2015/HĐTD ngày 24/03/2015; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số: 99A-CN/2018/HĐTD ngày 20/12/2018; Ông Đào Minh H và bà Hoàng Thị M phải trả nợ cho Ngân hàng N với tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 21/6/2022 là 3.056.322.525 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, không trăm năm mươi sáu triệu, ba trăm hai mươi hai ngàn, năm trăm hai mươi lăm đồng). Trong đó: Nợ gốc 2.454.354.995 đồng, nợ lãi trong hạn: 547.525.432 đồng; lãi quá hạn: 54.442.098 đồng.
Thời hạn trả số tiền gốc và lãi trên chậm nhất đến hết ngày 21/9/2022.
1
Kể từ ngày 22/6/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 99/2015/HĐTD ngày 24/03/2015; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số: 99A-CN/2018/HĐTD ngày 20/12/2018, được ký kết giữa Ngân hàng N– Chi nhánh Quảng Bình và ông Đào Minh H, bà Hoàng Thị M.
Về xử lý tài sản thế chấp: Sau ngày 21/9/2022 nếu ông Đào Minh H và bà Hoàng Thị M không trả hết số nợ gốc, nợ lãi và lãi phát sinh thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là toàn bộ tàu cá vỏ gỗ công suất 800 CV, có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 50326 do Chi cục KT&BVNL TS Quảng Bình cấp ngày 07/7/2015 đứng tên chủ tàu Đào Minh H (Bao gồm: Thân tàu, trang thiết bị động lực, trang thiết bị hàng hải, trang thiết bị khai thác khác hiện có) tại Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 99/2015/HĐTC ngày 20/03/2015 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 99-1/2015/HĐSĐBS ngày 20/08/2015 được ký giữa: Bên nhận thế chấp Ngân hàng N – Chi nhánh tỉnh Quảng Bình với bên thế chấp ông Đào Minh H, bà Hoàng Thị M để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Sau khi phát mại tài sản thế chấp mà không đủ trả nợ vay thì ông Đào Minh H, bà Hoàng Thị M tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ số tiền còn thiếu.
Ngoài việc xử lý tài sản thế chấp tại các Hợp đồng thế chấp đã nêu trên cho Ngân hàng N. Trường hợp còn thiếu nợ thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý toàn bộ các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Đào Minh H, bà Hoàng Thị M gồm bất động sản, động sản, số dư tiền gửi, các loại tài sản khác (nếu có) và mọi nguồn thu nhập khác để thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
- Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 13, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Ông Đào Minh Hùng, bà Hoàng Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 23.281.612 đồng, để sung quỹ Nhà nước.
Ngân hàng N không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 45.704.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001095 ngày 25/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án
2
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSTP. Đồng Hới; - Toà án tỉnh Quảng Bình; - THADS Đồng Hới; - Lưu hồ sơ vụ án. 3 | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Văn Lộc |