- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vĩ Hảo vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YT TỈNH BG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-DS | YT, ngày 25 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Khoản 7, Khoản 9 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 27, Điều 37 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn V, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Thôn ĐG, xã HK, huyện YT, tỉnh BG.
- Bị đơn: Anh Đỗ Trọng N, sinh năm 1973.
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn PX, huyện YT, tỉnh BG
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Thôn ĐG, xã HK, huyện YT, tỉnh BG.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị H, anh Đỗ Trọng N cùng có trách nhiệm trả cho anh Vũ Văn V và chị Nguyễn Thị Ng số tiền là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng). Về tiền lãi, lãi xuất chậm trả giai đoạn thi hành án, anh V, chị Ng không yêu cầu chị H, anh N phải chịu.
Phương thức và thời hạn trả tiền: Hàng tháng anh N, chị H có trách nhiệm trả cho anh V, chị Ng số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) thời hạn trả tiền vào ngày 15 hàng tháng; Thời điểm trả tiền tính từ ngày 15/4/2022 cho đến khi tất toán khoản nợ. Trường hợp anh N, chị H vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào thì anh V, chị Ng có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ.
* Về tiền án phí: Chị Nguyễn Thị H, anh Đỗ Trọng N cùng phải chịu 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Vũ Văn V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.250.000 (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0008696 ngày 07/3/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện YT thu.
3. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì Ngời được thi hành án dân sự, Ngời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh BG; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh BG - Viện kiểm sát ND huyện YT; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện YT; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Thị Vân Anh |