- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-DS | Tuần Giáo, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 463 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 4 Điều 15; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Trần Ngọc T, năm sinh 1998.
Địa chỉ: Bản ND, xã PS, huyện TG, tỉnh ĐB.
1.2. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Bản PB, xã QT, huyện TG, tỉnh ĐB.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tổng số nợ: Anh Lò Văn T có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Trần Ngọc T số tiền 170.000.000đ (một trăm bảy mươi triệu đồng).
2.2. Thời hạn và phương thức trả: Mỗi một tháng anh Lò Văn T có nghĩa vụ trả 3.500.000đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng) cho chị Nguyễn Trần Ngọc T vào ngày 15 hàng tháng, từ tháng 8 năm 2022 đến khi hết số tiền 170.000.000đ (một trăm bảy mươi triệu đồng). Phương thức trả, chuyển khoản từ số tài khoản 8905205036740 của chủ tài khoản Lò Văn T mở tại Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn huyện Tuần Giáo (Agribank) vào số tài khoản 962140998 của chủ tài khoản Nguyễn Trần Ngọc T mở tại Chi nhánh ngân hàng Vietinbank Bắc Nam Định, thành phố Nam Định.
Đến thời hạn trả nợ mà hai bên đã thỏa thuận nếu anh Lò Văn T không tự nguyện thi hành đối với số tiền phải trả cho chị Nguyễn Trần Ngọc T thì anh Lò Văn T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Lò Văn T được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
- Chị Nguyễn Trần Ngọc T chịu 2.125.000đ (hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Trần Ngọc T đã nộp là 4.250.000đ (bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0007562 ngày 27 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Trả lại cho chị Nguyễn Trần Ngọc T 2.125.000đ (hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giàng A Tằng |