- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị B và Đăng Thị THoa tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-DS | Lục Ngạn, ngày 25 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 17 tháng 03 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 120/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2022 về việc tranh chấpn hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1957.
- Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1956.
Địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vay nợ: Bà Đặng Thị T có trách nhiệm trả nợ cho bà Phạm Thị B số tiền 100.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn). Thời gian thanh toán và số tiền trả chia làm 03 lần cụ thể như sau:
Lần 1: Ngày 30/6/2022 (Dương lịch) bà T trả bà B số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng chẵn).
Lần 2: Ngày 30/9/2022 (Dương lịch) bà T trả bà B số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng chẵn).
Lần 3: Ngày 30/12/2022 (Dương lịch) Bà T trả bà B số tiền còn lại 40.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng chẵn).
Trường hợp các bên không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận trả nợ trên: Nếu bà Đặng Thị T vi phạm một trong các lần thanh toán trả nợ, thì bà Phạm Thị B có quyền được yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản của bà Đặng Thị T để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Đặng Thị T. Hoàn trả lại bà Phạm Thị B số tiền 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2019/0010527 ngày 23/12/2021 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.
Đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - THADS huyện Lục Ngạn; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Đức Nhường |