vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 23/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P; Địa chỉ trụ sở chính: Số 41 – 45 đường L, phường B, quận 01, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 08/2022/QĐST-DS
Tỷ Nguyên, ngày 23 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 117; Điều 119; Điều 298; Điều 299; Điều 317; Điều 318; Điều 319; Điều 320; Điều 463; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật các Tổ chức Tín dụng; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P; Địa chỉ trụ sở chính: Số 41 – 45 đường L, phường B, quận 01, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Minh T – Chức vụ: Cán bộ THN hiện trường – Ngân hàng TMCP P (Văn bản ủy quyền số 15/2022/UQ-OCB, ngày 15/3/2022).

- Bị đơn: Anh Đinh Khắc N và chị Vũ Thị L; nơi cư trú: Thôn Đ, xã L, huyện T, thành phố H.

2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1. Về khoản nợ: Anh Đinh Khắc N và chị Vũ Thị L đồng ý tự nguyện nhận trách nhiệm trả nợ toàn bộ số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP P, tính đến ngày 15/6/2022 theo Hợp đồng tín dụng số các Hợp đồng tín dụng số 271-LC/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 18/9/2020, khế ước nhận nợ số 271-LC/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 18/9/2020 và Hợp đồng tín dụng số 006-LC/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 08/01/2021, Khế ước nhận nợ số 006-LC/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 08/01/2021 là: Nợ gốc: 729.779.995 đồng; nợ lãi trong hạn: 50.779.054 đồng; nợ lãi quá hạn: 2.054.651 đồng. Tổng: 782.613.700 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, anh Đinh Khắc N và chị Vũ Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất hai bên đã thỏa Tận trong hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa Tận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. 2. Về phương án trả nợ: Anh Đinh Khắc N và chị Vũ Thị L đồng ý tự nguyện nhận trách nhiệm trả toàn bộ khoản nợ nêu trên cho ngân hàng chậm nhất vào ngày 30/8/2022.

2. 3. Trường hợp anh Đinh Khắc N, chị Vũ Thị L vi phạm bất kỳ, kỳ trả nợ nào đã thỏa Tận trên thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành kê biên phát mại tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng diện tích đất 355,5m2 cùng toàn bộ các tài sản gắn liền với đất Tộc thửa đất số 138A, tờ bản đồ số 03 địa chỉ thửa đất tại thôn Đ, xã L, huyện T, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP808270, số vào sổ cấp GCN: CH 02613, do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 09/11/2018 cho ông Đinh Khắc N và bà Vũ Thị L đã được chi tiết tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 271-LC/2020/BĐ, số công chứng 3459, quyển số 02/2020.TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 18/9/2020.

2.4. Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm nếu không đủ để trả khoản nợ thì anh Đinh Khắc N, chị Vũ Thị L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần P. Nếu sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà thừa thì Ngân hàng thương mại cổ phần P phải có nghĩa vụ trả lại cho anh Đinh Khắc N và chị Vũ Thị L.

2.5. Về án phí

Anh Đinh Khắc N và chị Vũ Thị L nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 17.652.274 đồng. Trả lại Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.400.000 đồng tại biên lai T tiền tạm ứng án phí số 0007878, ngày 01 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ