- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A khởi kiện Huỳnh Lê Trọng N, Nguyễn Trần Thuỳ D trả số tiền đã vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-DS | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUQUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔCÔNNGG NNHHẬẬNN SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 305/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.
Địa chỉ: Số 442 đường Nguyễn Thị Minh K, phường 2, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Châu Văn H – Nhân viên phòng quản lý nợ; Địa chỉ: Lầu 8 tòa nhà A Tower, số 444A-446 đường Cách Mạng Tháng T, phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền, Giấy ủy quyền số 428/UQ-QLN.19 ngày 26-6-2019 và số 774/UQ-QLN.21 ngày 06-7-2021.
Bị đơn: Ông Huỳnh Lê Trọng N, sinh năm: 1978 và bà Nguyễn Trần Thùy D, sinh năm: 1984.
Cùng địa chỉ: Khu phố 6, phường Phủ H, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Ông Huỳnh Lê Trọng N và bà Nguyễn Trần Thùy D xác nhận còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền vay còn nợ tạm tính đến ngày 26-01-2022 là: Gốc: 262.500.000 đồng; Lãi trong hạn: 9.718.222 đồng; Lãi quá hạn: 207.757.661 đồng; Lãi phạt chậm trả: 30.843.718 đồng. Tổng cộng 510.819.601 đồng (Năm trăm mười triệu, tám trăm mười chín ngàn, sáu trăm lẻ một đồng).
Thời hạn thanh toán toàn bộ nợ gốc và nợ lãi là đến hết ngày 30-4-2022.
+ Ông Huỳnh Lê Trọng N và bà Nguyễn Trần Thùy D đồng ý trả lãi phát sinh đối với số nợ gốc trên kể từ ngày 27-01-2022 cho Ngân hàng theo lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ 232569359 ngày 21-02-2017 (số tiền gốc còn nợ là 143.000.000 đồng), khế ước nhận nợ số 272646459 ngày 15-11-2018 (số tiền gốc còn nợ là 9.500.000 đồng) và số 274110329 ngày 11-12-2018 (số tiền gốc còn nợ là 110.000.000 đồng) đã ký kết cho đến khi trả hết nợ gốc cho Ngân hàng.
+ Ông Huỳnh Lê Trọng N và bà Nguyễn Trần Thùy D đồng ý tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số PHR.BĐCN.224.211116 ngày 21-11-2016; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số PHR.BĐCN.224.211116/SĐBS-01 ngày 16-02-2017 và số PHR.BĐCN.224.211116/SĐBS-02 ngày 12-12-2017 để đảm bảo thu hồi nợ.
+ Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Huỳnh Lê Trọng N và bà Nguyễn Trần Thùy D đồng ý hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
+ Về án phí: Ông Huỳnh Lê Trọng N và bà Nguyễn Trần Thùy D đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 12.216.000 đồng (Mười hai triệu hai trăm mười sáu ngàn đồng).
Ngân hàng Thương mại Cổ phần A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 11.480.000 đồng (Mười một triệu, bốn trăm tám mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003756 ngày 15-12-2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7A và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSNDTP.PRTC; -CCTHA DS TP. PRTC; -TAND Tỉnh; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Trần Thiên Quan |