- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số: 08/2022/QĐST - DS | Hoàn Kiếm, ngày 18 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 17 - Luật phí và lệ phí 2015.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và điểm e, khoản 1.3, Điều 1, phần II, mục A - Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2021/TLST- DS ngày 15 tháng 11 năm 2021.
Xét thấy:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (Vietcombank).
Địa chỉ trụ sở chính: Số 198 Trần Quang Khải, Phường Lý Thỏi Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D. - Chức vụ: Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Văn T.
- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở giao dịch.
Theo Giấy ủy quyền số: 331/UQ-VCB-PC ngày 28/09/2021 của Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
Ông Tuấn ủy quyền lại cho ông: Phạm Việt Ph. – cán bộ Ngân hàng (giấy ủy quyền số 338/UQ-SGD.QLNS ngày 28/9/2021).
* Bị đơn:
1. Ông Đỗ Chí V., sinh năm: 1984
Hộ khẩu thường trú: Số 2 Ngõ TQ, Tổ 3A, phường NTS, quận ĐĐ, Thành phố HN.
Nơi cư trú hiện nay: Biệt thự hoa sữa 8-12, khu đô thị Vinhomes Riverside, phường PL, quận LB, thành phố HN.
2. Bà Vừ Thu Th., sinh năm: 1983
Hộ khẩu thường trú: Số 21 Ngừ 26 DTL, phường ĐM, quận HBT, Thành phố HN.
Nơi cư trú hiện nay: Biệt thự hoa sữa 8-12, khu đô thị Vinhomes Riverside, phường PL, quận LB, thành phố HN.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm Văn T., sinh năm: 1971
- Bà Phạm Thị T., sinh năm: 1973
- Anh Phạm Anh T., sinh năm: 1997
- Anh Phạm Danh T., sinh năm: 2003
Cùng có hộ khẩu thường trú tại: tổ dân phố HN, TP, BTL, HN.
Cùng tạm trú tại: số 28A, ADV, PT, TH, HN.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Vietcombank do ông Phạm Việt Ph.g là đại diện theo ủy quyền (giấy ủy quyền số 338/UQ-SGD.QLNS ngày 28/9/2021) và ông Đỗ Chí V., bà Vừ Thu Th. cùng tự nguyện thỏa thuận: Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Vietcombank và ông Đỗ Chí V., bà Vừ Thu Th. có ký Hợp đồng cho vay số: 19/KHTN1-BDS-MN/0148 ngày 25/10/2019 và Hợp đồng số: 01 ngày 04/11/2019 sửa đổi bổ sung Hợp đồng cho vay số: 19/KHTN1-BDS-MN/0148 ngày 25/10/2019. Quá trình thực hiện các Hợp đồng đó kớ giữa hai bên không có tranh chấp gì.
Tính đến hết ngày 08/8/2022, ông Đỗ Chí V. và bà Vừ Thu Th. còn nợ Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Vietcombank số tiền là: 9.234.218.622đ (Chín tỷ, hai trăm ba tư triệu hai trăm mười tám nghỡn sau trăm hai hai đồng). Trong đó:
+ Nợ gốc là: 7.197.145.470 đồng
+ Nợ lói trong hạn là: 1.973.528.017 đồng
+ Nợ lói quỏ hạn là: 63.545.135 đồng
2.2. Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Vietcombank và ông Đỗ Chí V., bà Vừ Thu Th. cùng thống nhất tự nguyện thỏa thuận:
Ông Đỗ Chí V. và bà Vừ Thu Th. xác nhận số nợ gốc lãi nêu trên và có trách nhiệm trả hết số nợ gốc, lãi cho ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Vietcombank.
Kể từ ngày 09/8/2022, ông Đỗ Chí V. và bà Vừ Thu Th. phải chịu số tiền lãi phát sinh đối với khoản nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay và các giấy nhận nợ đã ký giữa các bên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.3. Kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Đỗ Chí V. và bà Vừ Thu Th. vi phạm nghĩa vụ thanh toán, các đương sự thống nhất đồng ý Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là:
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 01B; Tờ bản đồ số: 08, địa chỉ: Số 28A đường An Dương Vương, phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Diện tích: 75,7m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CP 781959; Số vào sổ cấp GCN: CS-TH 03744 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 19/06/2019 cho ông Lê Đức H. đăng ký chuyển nhượng cho ông Đỗ Chí V. và bà Vừ Thu Th. ngày 31/10/2019 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 19/KHTN1-TC/0148 ngày 04/11/2019 (Số công chứng: 4890.2019/HĐTC lập tại Văn phòng Công chứng Phan Xuân, thành phố Hà Nội ngày 04/11/2019) để thu hồi toàn bộ số nợ.
3. Về án phí: Các đương sự phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 58.617.109 đồng. Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Vietcombank và ông Đỗ Chí V., bà Vừ Thu Th. mỗi bên phải chịu 29.308.554 đồng (hai mươi chín triệu ba trăm linh tám nghỡn năm trăm năm tư đồng). Ngân hàng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đó nộp là 58.327.340 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phớ Tũa ỏn số: AA/2020/0051310 ngày 08/11/2021 và được nhận số tiền cũn lại là: 29.018.786 đồng (hai mươi chín triệu không trăm mưới tám nghỡn bảy trăm tám sáu đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát Quận Hoàn Kiếm - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Đỗ Thị Hồng Hạnh |