- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Hương L - ông Mai Quang H, bà Phan Thị Hồng G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2022/QĐST-DS | Ninh Kiều, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 343/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hƣơng L sinh năm 1968.
Địa chỉ: Số 28/15 M, P. A, Q. N, TP. C. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đặng Nguyễn K A - sinh năm 1996
Địa chỉ: Số 6/72 T, P. C, Q. N, TP. C.
- Bị đơn: Ông Mai Quang H
sinh năm 1970.
Bà Phan Thị Hồng G
sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Số 125/3 H, P. A, Q. N, TP. C.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Thạch Sa H
sinh năm 1999
Địa chỉ: ấp Ô , xã L, huyện Cầ, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn và bị đơn thống nhất tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
+ Ghi nhận việc nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hương L và bị đơn ông Mai Quang H, bà Phan Thị Hồng G đã thực hiện xong việc giao nhận số tiền còn nợ lại là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 20/01/2022.
+ Ghi nhận sự tự nguyện của bị đơn ông Mai Quang H, bà Phan Thị Hồng G trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hương L phần đất tại vị trí (A) thuộc thửa đất số 1490, tờ bản đồ số 2, diện tích 114.4m2, tọa lạc tại đường N, khu vực 2 (Nay là khu vực 1), phường B, quận C, thành phố C theo Bản trích đo địa chính số 04/TTKTTNMT ngày 18/01/2022 của Trung Tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS02661 ngày 12/4/2018 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố C cấp cho ông Mai Văn C và bà Phạm Thị Đ, ngày 23/4/2019 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận C xác nhận chuyển nhượng cho bà Phan Thị Hồng G đứng tên sử dụng.
- Các đương sự được quyền liên hệ Cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Bản trích đo địa chính số 04/TTKTTNMT ngày 18/01/2022 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C và theo thỏa thuận nêu trên.
- Kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho các đương sự đúng theo Bản trích đo địa chính và theo thỏa thuận nêu trên. (Đính kèm Bản trích đo địa chính).
- Về chi phí thẩm định: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hương L tự nguyện chịu 2.500.000 đồng. Bị đơn ông Mai Quang H, bà Phan Thị Hồng G chịu 2.500.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng và chi xong. Nên bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền 2.500.000 đồng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bị đơn ông Mai Quang H, bà Phan Thị Hồng G phải chịu 300.000 đồng nhưng nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hương L tự nguyện nộp thay cho bị đơn số tiền trên. Nhưng nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hương L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001449 ngày 07/12/2021 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Các đương sự đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |