vanban.org

Quyết định 08/2022/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 02/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất” giữa:

Đồng nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1963 và ông Phạm Văn B, sinh năm 1963; cùng nơi cư trú: Thôn 3, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền của đồng nguyên đơn và là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đồng nguyên đơn: Ông Bùi Quốc Tuấn - Luật sư Văn phòng Luật sư N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất giữa ông B và ông T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 02/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2022/QĐST-DSHuyện K, ngày 16 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn bà Bùi Thị N, ông Phạm Văn B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 02/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất” giữa:

Đồng nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1963 và ông Phạm Văn B, sinh năm 1963; cùng nơi cư trú: Thôn 3, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của đồng nguyên đơn và là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đồng nguyên đơn: Ông Bùi Quốc Tuấn - Luật sư Văn phòng Luật sư Nhất Tâm và đồng nghiệp thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hải Phòng; địa chỉ văn phòng: Số 14 KDC T 8, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (Hợp đồng ủy quyền số 001465/HĐUQ.2022, quyển số 01 TP/CC - SCC/HĐGD ngày 28/5/2022).

Đồng bị đơn: Ông Bùi Hữu T, sinh năm 1952 và bà Đồng Thị K, sinh năm 1953; cùng nơi cư trú: Thôn 6, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ UBND xã T; địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.

+ Anh Phạm Văn T1, sinh năm 1983; anh Phạm Văn T1, sinh năm 1987 và anh Phạm Văn D, sinh năm 1990; cùng nơi cư trú: Thôn 3, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.

+ Anh Bùi Hữu H, sinh năm 1975 vợ là chị Bùi Thị L, sinh năm 1983; cùng đăng ký HKTT: Thôn 6, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng. Hiện trú tại: Thôn 3, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Bà N, ông B có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.

- Về án phí: Hoàn trả lại bà Bùi Thị N, ông Phạm Văn B số tiền 3.300.000đ (ba triệu, ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng theo biên lai thu ký hiệu AA/2021, số 0001644 ngày 24 tháng 01 năm 2022.

3. Bà N, ông B, ông T, bà K, ông Tuấn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ